vanban.org

Điều 14. Nhiệm vụ của chủ nhiệm dự án — Thông tư 07/2011/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2019/TT-BKHCN · 27/12/2019
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 27/06/2011 Hiệu lực 11/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 07/2011/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 2011 - 2015 · 07/2011/TT-BKHCN
01/04/202029/2019/TT-BKHCNBãi bỏ Đang xem 11/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2011/TT-BKHCN › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nhiệm vụ của chủ nhiệm dự án

1. Chủ động thực hiện nội dung, dự toán kinh phí đã được phê duyệt theo quy định.

2. Thực hiện những cam kết trong hợp đồng, tự đánh giá khối lượng công việc đã thực hiện và chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện và hiệu quả sử dụng kinh phí của dự án.

3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định về tình hình triển khai dự án, tình hình sử dụng kinh phí của dự án cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố, Văn phòng Chương trình, Ban Chỉ đạo Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm:

a) Báo cáo tình hình thực hiện dự án định kỳ 6 tháng.

b) Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện hàng năm và quyết toán kinh phí hàng năm của dự án để làm cơ sở cho việc cấp tiếp kinh phí.

c) Xây dựng hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện dự án theo đúng quy định.

d) Báo cáo quyết toán kinh phí của dự án.

4. Bàn giao kết quả và sản phẩm của dự án theo quy định.

5. Chịu sự giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện dự án của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Ban Chỉ đạo Chương trình, cơ quan chủ trì dự án và các cơ quan có thẩm quyền khác.