vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ của Văn phòng Chương trình — Thông tư 07/2011/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2019/TT-BKHCN · 27/12/2019
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 27/06/2011 Hiệu lực 11/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 07/2011/TT-BKHCN Hướng dẫn quản lý Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 2011 - 2015 · 07/2011/TT-BKHCN
01/04/202029/2019/TT-BKHCNBãi bỏ Đang xem 11/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2011/TT-BKHCN › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ của Văn phòng Chương trình

1. Soạn thảo trình Trưởng ban Chỉ đạo Chương trình phê duyệt chương trình công tác của Ban Chỉ đạo Chương trình, chuẩn bị nội dung và điều kiện cần thiết cho các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo Chương trình.

2. Tổ chức các cuộc họp hội đồng khoa học công nghệ cấp Nhà nước đánh giá hồ sơ thuyết minh dự án, hội đồng khoa học công nghệ cấp Nhà nước đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc Chương trình do Trung ương quản lý.

3. Lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Chương trình theo quy định hiện hành.

4. Lập dự toán kinh phí hoạt động chung hàng năm của Chương trình; tổng hợp dự toán kinh phí của Chương trình; tổng hợp quyết toán kinh phí năm của Chương trình trình Ban Chỉ đạo, Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp chung gửi Bộ Tài chính; đề xuất và thống nhất với các Vụ chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc điều chỉnh nội dung, kinh phí của các dự án thuộc Chương trình do Trung ương quản lý khi cần thiết.

5. Chuẩn bị hợp đồng thực hiện dự án và cùng với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố ký kết hợp đồng thực hiện dự án đối với các dự án do Trung ương quản lý theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

6. Cấp phát kinh phí thực hiện dự án theo hợp đồng cho các dự án do Trung ương quản lý và các nhiệm vụ khác thuộc Chương trình.

7. Tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động thông tin tuyên truyền, đào tạo, tập huấn theo nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2010.

8. Định kỳ 6 tháng và hàng năm xây dựng báo cáo kết quả tình hình thực hiện Chương trình gửi Ban chỉ đạo Chương trình và Bộ Khoa học và Công nghệ.

9. Tổ chức kiểm tra và tham gia kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết về tình hình thực hiện các dự án.

10. Xây dựng báo cáo sơ kết giữa kỳ, báo cáo tổng kết kết quả và đánh giá hiệu quả thực hiện Chương trình, tổ chức sơ kết và tổng kết hoạt động của Chương trình.

11. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức đánh giá giá trị tài sản còn lại sau khi dự án kết thúc trình Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính để quyết định phương án xử lý tài sản của các dự án do Trung ương quản lý.

12. Chủ trì và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ làm thủ tục thanh lý hợp đồng đối với các dự án do Trung ương quản lý.

13. Đề xuất với Ban Chỉ đạo Chương trình để kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ khen thưởng đối với các tổ chức và cá nhân có thành tích nổi bật trong quá trình thực hiện dự án và đề xuất các biện pháp xử lý đối với những trường hợp vi phạm quy định về tổ chức, quản lý dự án do Trung ương quản lý.

14. Thống kê kết quả hoạt động của Chương trình, bàn giao các kết quả và tài liệu về dự án của Chương trình cho Bộ Khoa học và Công nghệ và các địa phương có liên quan.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban chỉ đạo và Bộ Khoa học và Công nghệ phân công.