vanban.org

Điều 3. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia — Thông tư 07/2009/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/03/2011 Sửa đổi, bổ sung: 01/2011/TT-BTNMT · 21/01/2011
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 10/07/2009 Hiệu lực 01/09/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường · 07/2009/TT-BTNMT
08/03/201101/2011/TT-BTNMTBổ sung Hiện hành 01/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2009/TT-BTNMT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia

1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia là tập hợp thống nhất toàn bộ dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi toàn quốc được chuẩn hóa theo chuẩn quốc gia trên cơ sở tích hợp cơ sở dữ liệu của từng lĩnh vực thuộc ngành tài nguyên và môi trường, được số hóa để có thể cập nhật, quản lý, khai thác bằng hệ thống công nghệ thông tin.

2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia được kết nối trực tuyến giữa các Cơ sở dữ liệu của các lĩnh vực thuộc ngành, giữa Trung ương với cấp tỉnh, được kết nối không trực tuyến với các Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc tế và khu vực.

3. Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia, có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ có liên quan xây dựng quy định cụ thể phạm vi, mức độ, đối tượng được khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia;

b) Cấp và giao quyền truy cập cho tổ chức, cá nhân đăng ký thai thác, sử dụng dữ liệu thuộc Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia theo quy định;

c) Thực hiện việc ứng dụng công nghệ để bảo trì, nâng cấp Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia; quản lý, vận hành các máy chủ, thiết bị tin học, mạng máy tính, bảo đảm sự vận hành của Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia;

d) Xây dựng phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu thống nhất cho các Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường bảo đảm tích hợp các Cơ sở dữ liệu thành phần, Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ngành, Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường địa phương thành hệ thống thông suốt, thống nhất từ Trung ương tới địa phương; hướng dẫn các đơn vị quản lý các Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường sử dụng phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu thống nhất.

4. Căn cứ vào Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường quốc gia đã được phê duyệt, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin yêu cầu các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu thành phần về tài nguyên và môi trường quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này cung cấp, tích hợp dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia.