vanban.org

Điều 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Thông tư 07/2009/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/03/2011 Sửa đổi, bổ sung: 01/2011/TT-BTNMT · 21/01/2011
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 10/07/2009 Hiệu lực 01/09/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường · 07/2009/TT-BTNMT
08/03/201101/2011/TT-BTNMTBổ sung Hiện hành 01/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 07/2009/TT-BTNMT › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường là các bản chính, bản gốc tài liệu, mẫu vật, số liệu bao gồm các loại dữ liệu quy định tại Điều 3 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 102/2008/NĐ-CP) đã được xử lý và lưu trữ theo quy định.

2. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo hình thức thể hiện bao gồm:

a) Số liệu, kết quả thống kê, tổng hợp, báo cáo; số liệu, kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá;

b) Các quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt;

c) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép và các nội dung liên quan đến giấy phép;

d) Kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;

đ) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường;

e) Kết quả của các dự án, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường;

g) Các mẫu vật, bản đồ, biểu đồ, phim, ảnh, bản vẽ và các vật mang tin khác;

h) Hệ quy chiếu quốc gia; hệ thống điểm đo đạc cơ sở, điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng; hệ thống thông tin địa lý;

i) Thông tin về tài nguyên và môi trường (thông tin thuộc tính, thông tin quan trắc …) và các hình thức dữ liệu khác theo quy định.

3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được chuyển sang dạng số và lưu trữ theo quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm an toàn, dễ quản lý, truy nhập, tìm kiếm thông tin. Các cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải có kế hoạch thực hiện số hóa những dữ liệu chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng. Việc số hóa dữ liệu của Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tùy theo tình hình thực tế của ngành, địa phương. Kinh phí thực hiện số hóa dữ liệu theo quy định của pháp luật.