vanban.org

Điều 21. Công khai kết luận thanh tra — Thông tư 06/2015/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2022 Thay thế: 128/2021/TT-BCA · 31/12/2021
Bộ Công an Ban hành 14/01/2015 Hiệu lực 01/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 128/2021/TT-BCA Quy định quy trình thanh tra chuyên ngành của lực lượng Công an nhân dân · 128/2021/TT-BCA
Thông tư số 06/2015/TT-BCA Quy định về quy trình tiến hành một cuộc thanh tra chuyên ngành của lực lượng Công an nhân dân · 06/2015/TT-BCA
15/02/2022128/2021/TT-BCAThay thế Đang xem 01/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2015/TT-BCA › Chương II › Mục 3 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Công khai kết luận thanh tra

1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản thông báo cho đối tượng thanh tra về việc tổ chức công khai kết luận thanh tra theo sự chỉ đạo của người ban hành kết luận thanh tra.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành, kết luận thanh tra phải được công khai, trừ kết luận thanh tra có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước.

3. Việc công khai kết luận thanh tra thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Thanh tra, Điều 46 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và quy định dưới đây:

a) Công bố kết luận thanh tra tại cuộc họp với thành phần bao gồm người ra kết luận thanh tra hoặc người được ủy quyền, Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tổ chức họp báo. Việc công bố kết luận thanh tra tại cuộc họp phải được lập thành biên bản để lưu hồ sơ cuộc thanh tra và giao cho đối tượng thanh tra. Trường hợp đã thông qua dự thảo thì gửi kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra biết và tổ chức thực hiện các kiến nghị nêu trong kết luận;

b) Ngoài việc công khai kết luận thanh tra theo quy định tại điểm a khoản này, người ký kết luận thanh tra phải thực hiện ít nhất một trong các hình thức sau đây nếu kết luận thanh tra không có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước:

- Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, gồm: Báo nói, báo hình, báo viết, báo điện tử. Thời gian thông báo trên báo nói, báo điện tử ít nhất 02 lần; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo viết ít nhất 01 số phát hành;

- Thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiến hành thanh tra hoặc cơ quan Công an cùng cấp ít nhất 05 ngày liên tục;

- Giao cho đối tượng thanh tra tự niêm yết kết luận thanh tra tại trụ sở làm việc; thời gian niêm yết ít nhất 15 ngày liên tục;

c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành, người ra kết luận thanh tra có trách nhiệm cung cấp một phần hoặc toàn bộ kết luận thanh tra cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra.

4. Việc tổ chức công bố kết luận thanh tra tại cuộc họp và lựa chọn các hình thức công khai kết luận thanh tra do người ký kết luận thanh tra quyết định theo đề xuất của Trưởng đoàn thanh tra.