vanban.org

Điều 19. Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra — Thông tư 06/2015/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2022 Thay thế: 128/2021/TT-BCA · 31/12/2021
Bộ Công an Ban hành 14/01/2015 Hiệu lực 01/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 128/2021/TT-BCA Quy định quy trình thanh tra chuyên ngành của lực lượng Công an nhân dân · 128/2021/TT-BCA
Thông tư số 06/2015/TT-BCA Quy định về quy trình tiến hành một cuộc thanh tra chuyên ngành của lực lượng Công an nhân dân · 06/2015/TT-BCA
15/02/2022128/2021/TT-BCAThay thế Đang xem 01/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2015/TT-BCA › Chương II › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải dự thảo xong báo cáo kết quả thanh tra để tổ chức họp Đoàn thanh tra lấy ý kiến tham gia của các thành viên Đoàn thanh tra. Cuộc họp phải được lập thành biên bản để báo cáo người ra quyết định thanh tra và lưu hồ sơ cuộc thanh tra.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra hoàn chỉnh báo cáo kết quả thanh tra và gửi người ra quyết định thanh tra, Chánh thanh tra cùng cấp (nếu Trưởng đoàn thanh tra không phải là Chánh thanh tra).

3. Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Khái quát về tình hình, đặc điểm của đối tượng thanh tra có ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung thanh tra và việc chấp hành quyết định thanh tra của đối tượng thanh tra;

b) Nhận xét, đánh giá về ưu điểm, khuyết điểm trong việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra theo từng nội dung nêu trong kế hoạch tiến hành thanh tra;

c) Nguyên nhân của tồn tại, khuyết điểm, sai phạm (nếu có) và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân đối với tồn tại, khuyết điểm, sai phạm đó;

d) Những ý kiến còn khác nhau khi nhận xét, đánh giá việc chấp hành pháp luật của đối tượng thanh tra của các thành viên Đoàn thanh tra (nếu có);

đ) Các biện pháp mà Đoàn thanh tra đã áp dụng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền áp dụng để xử lý các vi phạm trong quá trình thanh tra;

e) Đề xuất, kiến nghị với người ra quyết định thanh tra.