vanban.org

Điều 15. Xử lý các tình huống đột xuất xảy ra trong quá trình thanh tra — Thông tư 06/2015/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2022 Thay thế: 128/2021/TT-BCA · 31/12/2021
Bộ Công an Ban hành 14/01/2015 Hiệu lực 01/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 128/2021/TT-BCA Quy định quy trình thanh tra chuyên ngành của lực lượng Công an nhân dân · 128/2021/TT-BCA
Thông tư số 06/2015/TT-BCA Quy định về quy trình tiến hành một cuộc thanh tra chuyên ngành của lực lượng Công an nhân dân · 06/2015/TT-BCA
15/02/2022128/2021/TT-BCAThay thế Đang xem 01/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2015/TT-BCA › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xử lý các tình huống đột xuất xảy ra trong quá trình thanh tra

1. Việc thay đổi, bổ sung Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra thực hiện như sau:

a) Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra được thay đổi trong trường hợp Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra, vi phạm pháp luật hoặc vì lý do khách quan mà không thể thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Thành viên Đoàn thanh tra được bổ sung trong trường hợp cần bảo đảm tiến độ, chất lượng cuộc thanh tra hoặc đáp ứng các yêu cầu phát sinh khác trong quá trình thanh tra;

b) Việc thay đổi, bổ sung Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải do người ra quyết định thanh tra quyết định bằng văn bản.

2. Sửa đổi, bổ sung đối tượng, phạm vi, thời hạn hoặc nội dung kế hoạch tiến hành thanh tra thực hiện như sau:

a) Khi xét thấy cần thiết, người ra quyết định thanh tra có văn bản yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra sửa đổi, bổ sung đối tượng, phạm vi, thời hạn hoặc nội dung kế hoạch tiến hành thanh tra. Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải sửa đổi, bổ sung để báo cáo người ra quyết định thanh tra phê duyệt;

b) Khi xét thấy cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra phải tổ chức họp Đoàn thanh tra để thống nhất nội dung báo cáo đề nghị sửa đổi, bổ sung đối tượng, phạm vi, thời hạn hoặc nội dung kế hoạch tiến hành thanh tra. Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản. Nếu đa số thành viên Đoàn thanh tra đồng ý thì Trưởng đoàn thanh tra hoàn chỉnh văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra để báo cáo người ra quyết định thanh tra, kèm theo biên bản họp Đoàn thanh tra;

Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo đề nghị sửa đổi, bổ sung của Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải xem xét, quyết định phê duyệt hoặc không phê duyệt việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra.

3. Trưởng đoàn thanh tra phải thông báo ngay cho đối tượng thanh tra về quyết định thay đổi, bổ sung Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, sửa đổi, bổ sung đối tượng, phạm vi, thời hạn hoặc nội dung kế hoạch tiến hành thanh tra.