vanban.org

Điều 12. Quy định về hồ sơ và trình tự gửi hồ sơ của Hội đồng các cấp — Thông tư 06/2010/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2017/TT- BVHTTDL · 22/11/2017
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 16/07/2010 Hiệu lực 30/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 06/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú · 06/2010/TT-BVHTTDL
01/01/201805/2017/TT- BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 30/08/2010Bản gốcThay thế
Thông tư số 24/2007/TT-BVHTT Hướng dẫn về xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú · 24/2007/TT-BVHTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2010/TT-BVHTTDL › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quy định về hồ sơ và trình tự gửi hồ sơ của Hội đồng các cấp

1. Hồ sơ của Hội đồng các cấp trình lên Hội đồng cấp trên

a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân

- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân (M2a);

- Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân (M3a), kèm theo hồ sơ cá nhân quy định tại Điều 11 Thông tư này;

- Biên bản họp Hội đồng xét danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân (M4a);

- Biên bản kiểm phiếu bầu Nghệ sỹ nhân dân (M5a);

- Báo cáo về việc đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân (M6a);

- Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng.

b) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú

- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú (M2b);

- Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú; (M3b), kèm theo hồ sơ của cá nhân quy định tại Điều 11 Thông tư này;

- Biên bản họp Hội đồng xét danh hiệu Nghệ sỹ ưu tú (M4b);

- Biên bản kiểm phiếu bầu Nghệ sỹ ưu tú (M5b);

- Báo cáo về việc đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ ưu tú (M6b);

- Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng.

2. Số lượng hồ sơ Hội đồng các cấp

a) Hội đồng cấp cơ sở trình Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh: 04 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh trình Hội đồng cấp Nhà nước (qua Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch): 03 bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.