vanban.org

Điều 11. Hồ sơ của cá nhân được đề nghị xét tặng — Thông tư 06/2010/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2017/TT- BVHTTDL · 22/11/2017
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 16/07/2010 Hiệu lực 30/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 06/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú · 06/2010/TT-BVHTTDL
01/01/201805/2017/TT- BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 30/08/2010Bản gốcThay thế
Thông tư số 24/2007/TT-BVHTT Hướng dẫn về xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú · 24/2007/TT-BVHTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2010/TT-BVHTTDL › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ của cá nhân được đề nghị xét tặng

Người được đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú có trách nhiệm lập hồ sơ, kê khai thành tích của mình. Hồ sơ được lập thành 04 bộ, mỗi bộ bao gồm:

1. Bản khai thành tích của cá nhân (M1a hoặc M1b) có dán ảnh 4x6, đóng dấu giáp lai vào ảnh và có xác nhận của đơn vị cơ sở;

2. Xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi cư trú về việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với các nghệ sỹ tự do và nghệ sỹ đã nghỉ hưu;

3. Bản sao (có chứng thực) các Quyết định khen thưởng bao gồm:

a) Các giải thưởng theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 hoặc Khoản 4 Điều 5 Thông tư này;

b) Danh hiệu thi đua, gồm: Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành; Chiến sĩ thi đua toàn quốc (nếu có).

c) Các hình thức khen thưởng: Huân chương, Huy chương, Bằng khen của các cấp có thẩm quyền (nếu có).

4. Đối với giải thưởng chung của tác phẩm tính thành tích cho cá nhân tham gia theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, phải có xác nhận về sự tham gia.