vanban.org

Điều 15. Số lượng, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo — Thông tư 05/2026/TT-BDTTG

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Dân tộc và Tôn giáo Ban hành 14/08/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2026/TT-BDTTG › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Số lượng, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Số lượng hồ sơ

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ gồm 01 bộ (bản chính) và văn bản điện tử, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

2. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo Mẫu số 1a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể hoặc đối tượng được đề nghị khen thưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, phù hợp với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

c) Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản xét khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua, khen thưởng có thẩm quyền, trong đó thể hiện kết quả bình xét, kết quả bỏ phiếu đối với trường hợp pháp luật hoặc Thông tư này quy định phải bỏ phiếu;

d) Văn bản, tài liệu chứng minh thành tích, kết quả, đóng góp và việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn xét khen thưởng theo quy định của pháp luật và của Thông tư này;

đ) Đối với trường hợp xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, hồ sơ phải có quyết định hoặc văn bản xác nhận sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong phạm vi Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo Mẫu số 1h Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này hoặc văn bản xác nhận đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu, áp dụng hiệu quả và có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ theo quy định;

e) Đối với trường hợp tiêu chuẩn khen thưởng có liên quan đến sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ, hồ sơ phải có quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền về việc công nhận, nghiệm thu, áp dụng và phạm vi ảnh hưởng theo quy định;

g) Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và trường hợp cụ thể.

3. Thời hạn xử lý hồ sơ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo kiểm tra thành phần, tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ thông báo bằng văn bản hoặc trên hệ thống điện tử cho cơ quan, đơn vị trình khen để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Đối với hồ sơ đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoàn thành việc tổng hợp, thẩm định, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét và trình Bộ trưởng quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;

c) Đối với hồ sơ không đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định hồ sơ, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị trình khen và nêu rõ lý do;

d) Trường hợp phải lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan hoặc phải bổ sung, xác minh, làm rõ nội dung hồ sơ, thời hạn quy định tại điểm b khoản này được tính từ ngày nhận đủ ý kiến và tài liệu bổ sung theo yêu cầu.

4. Thời hạn xử lý hồ sơ thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, đơn vị có chức năng tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo (sau đây gọi là đơn vị tham mưu công tác thi đua, khen thưởng) kiểm tra thành phần, tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, đơn vị tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thông báo cho cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để bổ sung, hoàn thiện;

b) Đối với hồ sơ đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị tham mưu công tác thi đua, khen thưởng hoàn thành việc thẩm định, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở và trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định theo thẩm quyền;

c) Đối với hồ sơ không đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thẩm định hồ sơ, đơn vị tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị trình khen và nêu rõ lý do;

d) Trường hợp phải bổ sung, xác minh hoặc lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan, thời hạn giải quyết được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ, tài liệu và ý kiến theo yêu cầu.

5. Thông báo kết quả khen thưởng

Sau khi người có thẩm quyền ban hành quyết định khen thưởng, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo, đơn vị có chức năng tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm thông báo kết quả và gửi quyết định khen thưởng cho cơ quan, đơn vị trình khen theo quy định. Trường hợp không được khen thưởng, việc thông báo phải nêu rõ lý do để cơ quan, đơn vị trình khen biết và thực hiện.

Chương III
THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG;
THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN
CỦA BỘ TRƯỞNG
VÀ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
THUỘC, TRỰC THUỘC BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO