Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo
1. Khen thưởng thành tích xuất sắc, thành tích xuất sắc đột xuất và khen thưởng theo chuyên đề
a) Cơ quan, đơn vị có cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng căn cứ thành tích đạt được, tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền để tổ chức bình xét, lập hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, gửi Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
b) Đối với khen thưởng theo chuyên đề, việc lập hồ sơ, đề nghị khen thưởng thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua của cấp có thẩm quyền;
c) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp, thẩm định hồ sơ; trường hợp cần thiết, lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan; báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
2. Khen thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn)
a) Cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại Thông tư này, lập danh sách cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, có nhiều đóng góp trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị;
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo thời hạn quy định tại Điều 11 của Thông tư này;
c) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
3. Khen thưởng đối với cá nhân, tập thể ngoài Bộ Dân tộc và Tôn giáo có thành tích, đóng góp trong công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
a) Cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Sở Dân tộc và Tôn giáo, cơ quan tham mưu công tác quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật căn cứ thành tích, đóng góp và tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định tại Thông tư này để đề nghị khen thưởng;
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải xác định rõ đối tượng, thành tích, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của thành tích, đóng góp; bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn của Bằng khen được đề nghị;
c) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan khi cần thiết, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
4. Khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
a) Cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ kết quả phối hợp thực hiện nhiệm vụ, thành tích và mức độ đóng góp của cá nhân, tập thể để đề nghị Bộ trưởng xem xét tặng Bằng khen;
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải nêu rõ nội dung nhiệm vụ phối hợp, kết quả thực hiện, thành tích, đóng góp của cá nhân, tập thể và sự cần thiết của việc khen thưởng;
c) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan khi cần thiết, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
5. Khen thưởng đối với cá nhân trước khi nghỉ hưu
a) Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động căn cứ quá trình công tác, thành tích và tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Bộ trưởng quy định tại Thông tư này để rà soát, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng;
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng được gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn quy định tại Điều 11 của Thông tư này;
c) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
6. Khen thưởng công trạng hằng năm
a) Cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ; kết quả xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ và các tiêu chuẩn khen thưởng có liên quan để tổ chức bình xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng;
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo thời hạn quy định tại Điều 11 của Thông tư này;
c) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
7. Khen thưởng đối với các trường hợp khác
a) Cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo có chức năng tham mưu, quản lý nhà nước về lĩnh vực có liên quan đến thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan để xác nhận, đánh giá thành tích và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng;
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng phải thể hiện rõ thành tích, đóng góp của cá nhân, tập thể; căn cứ, tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng; ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan và các tài liệu chứng minh thành tích theo quy định;
c) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan khi cần thiết, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
8. Hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này và quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. Đối với từng trường hợp cụ thể, hồ sơ phải có đầy đủ tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chuẩn của các hình thức khen thưởng theo quy định.