Điều 8. Hội đồng xác định đề tài, dự án
1. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập các Hội đồng xác định đề tài, dự án trên cơ sở đề xuất của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường theo từng nhóm lĩnh vực để tư vấn trong lĩnh vực xác định đề tài, dự án.
2. Thành phần Hội đồng xác định đề tài, dự án.
a) Hội đồng xác định đề tài, dự án có từ bảy (07) đến mười một (11) người gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác, bao gồm:
- Một phần hai (1/2) là đại diện các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Một phần hai (1/2) là các nhà nghiên cứu khoa học và công nghệ có liên quan;
b) Thành viên của Hội đồng xác định đề tài dự án phải là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn.
c) Thư ký Hội đồng xác định đề tài, dự án là chuyên viên của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
3. Trách nhiệm của các Hội đồng xác định đề tài dự án.
a) Phân tích, đánh giá, kiến nghị sơ bộ về mục tiêu, nội dung và kết quả dự kiến của đề tài, dự án;
b) Tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định, lựa chọn các đề xuất cần thực hiện nhằm phục vụ có hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý và phát triển của Bộ;
c) Các thành viên của Hội đồng thực hiện các quy định có liên quan tới hoạt động tư vấn xác định nhiệm vụ hiện hành khác của nhà nước.
4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xác định đề tài, dự án.
a) Hội đồng xác định đề tài, dự án làm việc theo nguyên tắc dân chủ. Các thành viên thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn đồng thời chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình và không tiết lộ về các thông tin làm việc của Hội đồng;
b) Phiên họp của Hội đồng xác định đề tài, dự án phải có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên của Hội đồng (ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo);
c) Chủ tịch Hội đồng xác định đề tài, dự án chủ trì các phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt có thể uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp Hội đồng;
5. Nội dung phiên họp của Hội đồng xác định đề tài, dự án.
a) Xem xét, phân tích từng đề tài, dự án theo các tiêu chí quy định tại Điều 7 Thông tư này;
b) Thảo luận về những đề tài, dự án có đủ tiêu chuẩn cần nghiên cứu giải quyết ở cấp Bộ để đề nghị cho phép thực hiện và đề nghị không thực hiện đối với những đề tài, dự án không đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 7 Thông tư này;
c) Thành viên Hội đồng đánh giá từng đề tài, dự án theo mẫu phiếu quy định (Phụ lục số 2a). Phiếu hợp lệ là những phiếu đánh dấu vào 1 trong 2 cột ("đề nghị thực hiện" hoặc"đề nghị không thực hiện") tương ứng ghi trên phiếu;
d) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu bao gồm ba (03) thành viên trong đó có một (01) Trưởng ban. Kết quả kiểm phiếu được lập thành biên bản (Phụ lục số 2b);
đ) Những đề tài, dự án được Hội đồng "đề nghị thực hiện" phải được ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý kiến nghị và số thành viên này bảo đảm không ít hơn một phần hai (1/2) tổng số thành viên Hội đồng;
e) Hội đồng trao đổi, thảo luận, bổ sung hoặc sửa đổi những chi tiết liên quan đến tên, mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến cho từng đề tài, dự án, đã được Hội đồng "đề nghị thực hiện";
g) Trong trường hợp chưa đưa ra được kết luận cuối cùng Hội đồng sẽ báo cáo để lãnh đạo Bộ quyết định;
h) Biên bản họp Hội đồng được lập kèm theo Danh mục đề tài, dự án đã được Hội đồng thông qua (Phụ lục số 2c).