vanban.org

Điều 12. Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn — Thông tư 05/2010/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2012/TT-BVHTTDL · 30/03/2012
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 07/07/2010 Hiệu lực 25/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 05/2010/TT-BVHTTDL Quy định việc xét duyệt đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch · 05/2010/TT-BVHTTDL
15/05/201203/2012/TT-BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 25/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2010/TT-BVHTTDL › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn

1. Đối với tổ chức:

a) Tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án là các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực của đề tài, dự án đăng ký thực hiện;

b) Mỗi tổ chức chỉ được phép đăng ký là đơn vị chủ trì hoặc thành phần tham gia chính một (01) hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn cho một (01) đề tài, dự án.

2. Đối với cá nhân:

Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài, dự án thông qua các tổ chức có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các điều kiện sau:

a) Phải có chuyên môn phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học của đề tài, dự án trong ba (03) năm gần đây tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

b) Là người chủ trì tổ chức xây dựng Thuyết minh đề tài, dự án;

c) Bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện đề tài, dự án;

d) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Cá nhân không được tham gia tuyển chọn, xét chọn chủ trì đề tài, dự án trong những trường hợp sau:

a) Nếu tính đến thời điểm nộp hồ sơ mà đang làm chủ nhiệm từ một (01) đề tài, dự án cấp Bộ trở lên (kể cả trường hợp đã có biên bản nghiệm thu cấp Bộ đánh giá ở mức “không đạt” và không được Bộ cho phép gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả) hoặc đề tài, dự án đó đã bị cơ quan quản lý có thẩm quyền quyết định đình chỉ trong quá trình thực hiện do sai phạm;

b) Cá nhân đã làm chủ nhiệm đề tài, dự án cấp Bộ trở lên nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở chậm hơn so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch:

- Không được tham gia tuyển chọn, xét chọn một (01) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở thực tế nếu nộp chậm từ sáu (06) tháng đến đến dưới hai mươi tư (24) tháng;

- Không được tham gia tuyển chọn, xét chọn hai (02) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở thực tế nếu nộp chậm từ hai mươi tư (24) tháng trở lên.