vanban.org

Điều 7. Tiêu chí xác định đề tài, dự án — Thông tư 05/2010/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2012/TT-BVHTTDL · 30/03/2012
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 07/07/2010 Hiệu lực 25/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 05/2010/TT-BVHTTDL Quy định việc xét duyệt đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch · 05/2010/TT-BVHTTDL
15/05/201203/2012/TT-BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 25/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2010/TT-BVHTTDL › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chí xác định đề tài, dự án

1. Tiêu chí xác định đề tài.

a) Được đề xuất trên cơ sở các căn cứ tại Điều 5 Thông tư này;

b) Ý nghĩa khoa học: Có tính mới, sáng tạo về khoa học và công nghệ;

c) Ý nghĩa thực tiễn: Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết vấn đề cấp bách về lý luận và thực tiễn; đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành văn hóa, thể thao, du lịch và các lĩnh vực khác thuộc Bộ;

d) Tính khả thi: Phù hợp với năng lực khoa học và công nghệ hiện có của ngành, của đất nước về trình độ cán bộ khoa học và công nghệ, trang thiết bị, nhà xưởng và thời gian thực hiện; có khả năng huy động nguồn lực trong nước và nước ngoài để đáp ứng nhu cầu thực hiện đề tài; có địa chỉ sử dụng kết quả nghiên cứu.

2. Tiêu chí xác định dự án:

a) Được đề xuất trên cơ sở các căn cứ tại Điều 5 Thông tư này;

b) Các tiêu chí tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này cho các đề tài thuộc dự án;

c) Yêu cầu về công nghệ: Thể hiện sự ổn định và tin cậy của công nghệ, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, tính hiệu quả kinh tế; có khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài; đảm bảo chỉ tiêu về an toàn sức khỏe và môi trường; thể hiện được tính mới, tính tiên tiến so với công nghệ đang có trong ngành văn hóa, thể thao, du lịch và ở Việt Nam; có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực sản xuất sản phẩm văn hóa, thể thao và du lịch khi được ứng dụng rộng rãi;

d) Khả năng về thị trường: Các ngành kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có nhu cầu đối với sản phẩm dự án; sản phẩm của dự án có khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá cả với sản phẩm cùng loại trên thị trường, thay thế sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài; sản phẩm của dự án có khả năng xuất khẩu;

đ) Hiệu quả kinh tế - xã hội: Sản phẩm của dự án có tác động tích cực đến sự phát triển văn hóa, thể thao và du lịch, tạo ngành nghề mới, tạo thêm việc làm và thu nhập cho cộng đồng;

e) Tính khả thi: Phù hợp với năng lực khoa học và công nghệ của các tổ chức chủ trì dự án và trong nước về trình độ cán bộ khoa học và công nghệ, trang thiết bị, nhà xưởng, thời gian thực hiện; có khả năng huy động nguồn lực từ các nguồn khác nhau đáp ứng nhu cầu thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm; có khả năng liên kết với cơ sở sản xuất, tổ chức khoa học và công nghệ khác để thực hiện dự án; có thị trường tiêu thụ sản phẩm (có phương án liên kết tiêu thụ, chuyển giao, hoặc thương mại hóa các sản phẩm của dự án).