vanban.org

Điều 14. Thủ tục biên phòng đối với tàu khách du lịch — Thông tư 05/2010/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/08/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2018/TT-BQP · 13/04/2018 Sửa đổi, bổ sung: 90/2011/TT-BQP · 30/06/2011
Bộ Quốc phòng Ban hành 18/01/2010 Hiệu lực 03/03/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 05/2010/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển · 05/2010/TT-BQP
14/08/201190/2011/TT-BQPSửa đổi Hiện hành 03/03/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2010/TT-BQP › Chương 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thủ tục biên phòng đối với tàu khách du lịch

Sửa đổi bởi 90/2011/TT-BQP · hiệu lực 14/08/2011
Sửa đổi bởi 90/2011/TT-BQP · hiệu lực 14/08/2011

1. Thực hiện thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư này.

Sửa đổi bởi 90/2011/TT-BQP · hiệu lực 14/08/2011

2. Khi đón khách du lịch đường biển tại cảng, các công ty du lịch phải nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng các giấy tờ sau:

Sửa đổi bởi 90/2011/TT-BQP · hiệu lực 14/08/2011

a) 01 bản chính Chương trình du lịch cho khách;

Sửa đổi bởi 90/2011/TT-BQP · hiệu lực 14/08/2011

b) 01 bản chính Danh sách duyệt nhân sự của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an cho phép hành khách nhập cảnh Việt Nam (trừ những khách mang hộ chiếu đã có thị thực Việt Nam và những khách mang hộ chiếu thuộc diện miễn thị thực nhập, xuất cảnh Việt Nam).

Sửa đổi bởi 90/2011/TT-BQP · hiệu lực 14/08/2011

3. Khách du lịch đường biển được cấp thị thực hoặc Giấy phép tham quan du lịch theo quy định của pháp luật Việt Nam về xuất, nhập cảnh.

Sửa đổi bởi 90/2011/TT-BQP · hiệu lực 14/08/2011

a) Thủ tục cấp thị thực tại cửa khẩu cảng biển - Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục. - Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp thị thực trực tiếp tại tàu. - Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm: + Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản đón tiếp. + Công văn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an đồng ý cho nhận thị thực tại cửa khẩu. + Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (xuất trình). - Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

Sửa đổi bởi 90/2011/TT-BQP · hiệu lực 14/08/2011

b) Thủ tục cấp Giấy phép tham quan du lịch tại cửa khẩu cảng biển - Biên phòng cửa khẩu cảng biển cấp Giấy phép tham quan du lịch trực tiếp tại tàu. - Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm: + Công văn xét duyệt nhân sự của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an. + Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của hành khách (xuất trình). - Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 01 giờ sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ. - Việc thu lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Sửa đổi bởi 90/2011/TT-BQP · hiệu lực 14/08/2011

4. Đối với tàu khách du lịch quốc tế được phép chở khách du lịch nội địa giữa các cảng trong nước trước khi tàu thực hiện đón khách tại cảng, người làm thủ tục phải nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng các loại giấy tờ sau:

Sửa đổi bởi 90/2011/TT-BQP · hiệu lực 14/08/2011

a) Bản sao các giấy phép của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho phép đón khách du lịch nội địa giữa các cảng trong nước.

Sửa đổi bởi 90/2011/TT-BQP · hiệu lực 14/08/2011

b) Công ty du lịch phải nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng Chương trình du lịch cho khách nội địa và Danh sách hành khách.

Sửa đổi bởi 90/2011/TT-BQP · hiệu lực 14/08/2011

c) Khách du lịch nội địa là người nước ngoài xuống tàu phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu; Người Việt Nam phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu