vanban.org

Điều 13. Thủ tục biên phòng đối với tàu, thuyền mang cờ của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam — Thông tư 05/2010/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/08/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2018/TT-BQP · 13/04/2018 Sửa đổi, bổ sung: 90/2011/TT-BQP · 30/06/2011
Bộ Quốc phòng Ban hành 18/01/2010 Hiệu lực 03/03/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 05/2010/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển · 05/2010/TT-BQP
14/08/201190/2011/TT-BQPSửa đổi Hiện hành 03/03/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2010/TT-BQP › Chương 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thủ tục biên phòng đối với tàu, thuyền mang cờ của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam

1. Tàu, thuyền có trọng tải từ 200 DWT trở xuống mang cờ của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam khi đến cảng biển tại khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó, người làm thủ tục phải nộp và xuất trình cho Biên phòng cửa khẩu cảng các giấy tờ sau:

a) Giấy tờ phải nộp (01 bản chính):

- Danh sách hành khách (nếu có);

- Bản khai hàng hóa nguy hiểm, vũ khí, vật liệu nổ (nếu có) - (Phụ lục I và II kèm theo Thông tư này);

- Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) - (Phụ lục III kèm theo Thông tư này).

b) Giấy tờ phải xuất trình:

Hộ chiếu hoặc các loại giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của thuyền viên, hành khách theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế đã được ký kết giữa Việt Nam và quốc gia đó.

2. Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Thông tư này; kiểm tra trạng thái bảo quản hàng hóa nguy hiểm, vũ khí, vật liệu nổ và thực hiện niêm phong đối với vũ khí, vật liệu nổ không thuộc diện hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.