vanban.org

Điều 12. Thủ tục biên phòng đối với tàu, thuyền chuyển cảng — Thông tư 05/2010/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/08/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2018/TT-BQP · 13/04/2018 Sửa đổi, bổ sung: 90/2011/TT-BQP · 30/06/2011
Bộ Quốc phòng Ban hành 18/01/2010 Hiệu lực 03/03/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 05/2010/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2008 của chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển · 05/2010/TT-BQP
14/08/201190/2011/TT-BQPSửa đổi Hiện hành 03/03/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 05/2010/TT-BQP › Chương 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thủ tục biên phòng đối với tàu, thuyền chuyển cảng

1. Tàu, thuyền đã làm thủ tục nhập cảnh ở một cảng của Việt Nam, sau đó đến cảng khác (chuyển cảng) thì không làm thủ tục nhập cảnh. Sau khi nhận được thông báo bằng văn bản về thời gian, mục đích tàu, thuyền chuyển cảng, tên cảng sẽ đến, dự kiến thay đổi về thuyền viên, hành khách, Biên phòng cửa khẩu cảng nơi đến chỉ yêu cầu thuyền trưởng nộp hồ sơ chuyển cảng của Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu, thuyền rời cảng trước đó.

2. Căn cứ hồ sơ chuyển cảng do Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu, thuyền rời cảng trước đó cung cấp, Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu, thuyền đến thực hiện các biện pháp nghiệp vụ quản lý của mình theo quy định của pháp luật, tiếp nhận hồ sơ chuyển cảng và thông báo cho Biên phòng cửa khẩu cảng nơi đi về tình hình chấp hành pháp luật của thuyền viên, tàu, thuyền chuyển cảng. Thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm quản lý thuyền viên, hành khách và hàng hóa trên tàu, thuyền; giữ nguyên trạng thái niêm phong và hồ sơ chuyển cảng của Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu, thuyền rời cảng trước đó.