Điều 15. Lựa chọn nguồn phát sóng đàn hồi
a) Kiểu nguồn phát, đặc trưng chính, độ sâu nghiên cứu sóng khúc xạ, độ sâu nghiên cứu sóng phản xạ và chiếu sóng của các kiểu nguồn tương ứng được quy định tại Bảng 2;
b) Tần số sóng phát và thu đạt độ phân giải và độ chính xác của các ranh giới phụ thuộc vào kiểu nguồn sử dụng, đặc điểm môi trường ở điểm phát và thu sóng (Phụ lục 1.3).
Bảng 2. Các kiểu nguồn chính
| Kiểu nguồn | Đặc trưng chính | Độ sâu nghiên cứu sóng khúc xạ | Độ sâu nghiên cứu sóng phản xạ và chiếu sóng |
| Liều nổ TNT, amonit | Phổ rộng, | Theo liều nổ | Theo liều nổ |
| Kíp điện | xung đẳng hướng | 0 ¸ 15m | 20 ¸ 300m |
| Búa đập 5Kg, cộng nhiều lần đập | Xung có hướng | 0 ¸ 35m | 20 ¸ 500m |
| Búa máy 1 ¸ 4KW | Xung có hướng | 0 ¸ 40m | 20 ¸ 500m |
| Máy rung Vibroseis 10 ¸ 300HP | Băng tần hẹp, rung động có hướng | 0 ¸ 50m | Theo công suất 20 ¸ vài nghìn m |
| Nguồn xung điện (boomer) 2KW | Đẳng hướng, dùng ở môi trường nước | 0 ¸ 35m | 20 ¸ 100m |
| Súng hơi, 2 ¸ 100HP | Đẳng hướng, dùng ở môi trường nước | 0 ¸ 50m | Theo công suất 20 ¸ vài nghìn m |