Điều 12. Phương pháp mặt cắt đứng và địa chấn lỗ khoan 1. Thiết bị quan sát: a) Phát sóng bằng nguồn xung (đập, búa máy, nổ kíp hoặc mìn); b) Thu sóng trong lỗ khoan bằng đầu thu chuyên dụng với 3 kênh X, Y và Z. 2. Hệ quan sát: a) Cần ít nhất hai điểm nguồn: Một điểm nguồn gần, đặt sát miệng lỗ khoan theo khả năng không gây phá huỷ lỗ khoan, thường từ 2 đến 4m và điểm nguồn xa, cách miệng lỗ khoan cỡ 1/5 độ sâu lỗ khoan, nhưng không nhỏ hơn 7m; b) Bố trí điểm thu kiểm tra, có ít nhất hai điểm: Tại miệng lỗ khoan và tại điểm nguồn xa (Hình 5); c) Khi đo địa chấn lỗ khoan, có thể chọn dạng đo ngược bằng cách đảo các vị trí thu và phát trên sơ đồ đo đã thiết kế. Hình 5. Bố trí đo địa chấn lỗ khoan Hình 6. Bố trí quan sát sóng khúc xạ trong hầm lò. a) Mặt cắt ngang lò; b) Mặt cắt dọc lò — Thông tư 04/2011/TT-BTNMT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/03/2011
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Thông tư 04/2011/TT-BTNMT › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Lĩnh vực áp dụng
Điều 5. Điều kiện áp dụng
Chương II — LẬP DỰ ÁN
Điều 6. Chuẩn bị và lập dự án
Điều 7. Thu thập tài liệu liên quan đến nhiệm vụ và vùng công tác
Điều 8. Cơ sở xác định nhiệm vụ của phương pháp địa chấn
Điều 9. Thành lập, xác định mạng lưới tuyến và khoảng cách điểm thu sóng
Điều 10. Phương pháp sóng khúc xạ
Điều 11. Phương pháp sóng phản xạ
Điều 12
Điều 13. Phương pháp chiếu sóng địa chấn
Điều 14. Đo địa chấn hầm lò
Điều 15. Lựa chọn nguồn phát sóng đàn hồi
Điều 16. Nội dung của dự án địa chấn
Điều 17. Điều kiện triển khai dự án
Điều 18. Thành phần một tổ đo địa chấn
Điều 19. Công tác an toàn lao động
Chương III — THI CÔNG THỰC ĐỊA
Điều 20. Yêu cầu trong thi công thực địa
Điều 21. Chọn tham số ghi sóng
Điều 22. Phát sóng
Điều 23. Thi công đo phương pháp sóng khúc xạ trên mặt đất và trong hầm lò
Điều 24. Thi công đo phương pháp sóng khúc xạ trên mặt nước (sông, hồ)
Điều 25. Thi công phương pháp đo sóng phản xạ điểm sâu chung
Điều 26. Thi công đo mặt cắt đứng, địa chấn lỗ khoan
Điều 27. Thi công đo chiếu sóng địa chấn
Điều 28. Công tác trắc địa xác định toạ độ và địa hình tuyến địa chấn
Điều 29. Công tác văn phòng thực địa
Điều 30. Đánh giá chất lượng thi công
Điều 31. Đánh giá chất lượng băng ghi
Chương IV — CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
Điều 32. Yêu cầu thực hiện công tác văn phòng
Điều 33. Hệ thống và hoàn chỉnh tài liệu thực địa
Điều 34. Vạch pha và sóng địa chấn
Điều 35. Thành lập biểu đồ thời khoảng
Điều 36. Tính và tổng hợp các tốc độ trung bình, tốc độ lớp cho V p và V s
Điều 37. Xác định ranh giới địa chấn
Điều 38. Xác định các đới phá huỷ, karst theo đặc trưng động và động lực
Điều 39. Đánh giá sai số
Điều 40. Thành lập mặt cắt địa chấn - địa chất
Điều 41. Xác lập tương quan giữa các tham số địa chấn và các chỉ tiêu địa chất công trình
Điều 42. Sản phẩm của đo địa chấn lập bản đồ địa chất công trình
Điều 43. Lập báo cáo tổng kết
Điều 44. Phê duyệt, bàn giao kết quả
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy