Điều 9 Hiến pháp năm 2013 quy định rõ: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Các tổ chức chính trị - xã hội gồm: Mặt trận tổ quốc Việt Nạm, Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam.
Số lượng cán bộ người dân tộc thiểu số trong các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm toàn bộ cán bộ là người dân tộc thiểu số trong 06 tổ chức sau: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu Chiến binh, Hội Nông dân Việt Nam.
Các cấp bao gồm Trung ương và tỉnh, huyện, xã.
2. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tổng số, danh sách các dân tộc theo danh mục các dân tộc Việt Nam;
- Cột B: Mã số;
- Cột 1: Ghi số lượng cán bộ người dân tộc thiểu số trong các tổ chức chính trị xã hội;
- Cột 2: Ghi số lượng nữ cán bộ người dân tộc thiểu số trong các tổ chức chính trị xã hội.
3. Nguồn số liệu
Khai thác từ ghi chép hồ sơ hành chính của các tổ chức chính trị xã hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Biểu số 21/BC-BDT: Số lượng người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 56/2013/QĐ-TTg ngày 07/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
- Là công dân Việt Nam cư trú hợp pháp, ổn định ở vùng dân tộc thiểu số;
- Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước và các quy định của địa phương nơi cư trú; có nhiều công lao đóng góp xây dựng và bảo vệ thôn, bản, buôn, làng, phum, sóc, ấp, tổ dân phố và tương đương (gọi chung là thôn), giữ gìn đoàn kết các dân tộc;
- Là người tiêu biểu , có ảnh hưởng trong dòng họ, dân tộc, thôn và cộng đồng dân cư nơi cư trú; có mối liên hệ chặt chẽ, gắn bó với đồng bào dân tộc, hiểu biết về văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán dân tộc; có khả năng quy tụ, tập hợp đồng bào dân tộc thiểu số trong phạm vi nhất định, được người dân trong cộng đồng tín nhiệm, tin tưởng, nghe và làm theo;
Theo quy định của Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT -UBDT-BTC ngày 10/01/2014 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính:
- Người có uy tín được bình chọn, xét công nhận duy nhất một lần trong năm 2014 theo trình tự, thủ tục sau: Người có uy tín được Hội nghị liên ngành thôn (Chi ủy, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác Mặt trận và các đoàn thể thôn do Trưởng ban công tác Mặt trận chủ trì) bình chọn, lập danh sách gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn rà soát, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện xem xét, tổng hợp gửi Ban Dân tộc tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách người có uy tín..
- Hằng năm (từ năm 2015 trở đi) không tổ chức bình chọn, xét công nhận lại toàn bộ người có uy tín mà chỉ tiến hành rà soát, đánh giá để đưa ra khỏi danh sách người uy tín (đối với các trường hợp: người vi phạm pháp luật; người mất năng lực hành vi dân sự; người có uy tín đã qua đời; chuyển nơi khác sinh sống hoặc tự nguyện xin rút khỏi danh sách người có uy tín; các trường hợp vi phạm khác làm mất uy tín, không đảm bảo đủ các tiêu chí theo quy định đối với người có uy tín ) và bình chọn, xét công nhận bổ sung người có uy (nếu cần).
2. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tổng số, danh sách các dân tộc theo danh mục các dân tộc Việt Nam;
- Cột B: Mã số;
- Cột 1: Ghi số lượng người có uy tín vùng dân tộc thiểu số;
- Cột 2: Ghi số lượng người có uy tín vùng dân tộc thiểu số là nữ.
3. Nguồn số liệu
- Khai thác từ hồ sơ hành chính của ủy ban nhân dân, hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Điều tra thống kê.
Biểu số 22/BC-BDT: Số công chức thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khái niệm công chức được quy định tại Khoản 2, Điều 4, Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 như sau:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghi ệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Công chức thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc là những công chức thực thi các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực dân tộc, hoạt động theo chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc và Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, huyện.
2. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tổng số, danh sách các dân tộc theo danh mục các dân tộc Việt Nam;
- Cột B: Mã số;
- Cột 1: Ghi số lượng công chức thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
- Cột 2: Ghi số lượng nữ công chức thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
- Cột 3: Ghi số lượng công chức dưới 30 tuổi làm việc thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
- Cột 4: Ghi số lượng công chức từ 30 đến 49 tuổi làm việc thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
- Cột 5: Ghi số lượng công chức từ 50 đến 60 tuổi làm việc thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
- Cột 6: Ghi số lượng công chức trình độ cao đẳng làm việc thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
- Cột 7: Ghi số lượng công chức trình độ đại học làm việc thuộc khu vực quản lý
nhà nước về công tác dân tộc;
- Cột 8: Ghi số lượng công chức trình độ trên đại học làm việc thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc;
- Cột 9: Ghi số lượng công chức trình độ khác làm việc thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
- Cột 10: Ghi số lượng công chức thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc cấp tỉnh;
- Cột 11: Ghi số lượng nữ công chức thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc cấp tỉnh;
- Cột 12: Ghi số lượng công chức thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc cấp huyện;
- Cột 13: Ghi số lượng nữ công chức thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc cấp huyện;
3. Cách ghi biểu
Khai thác từ ghi chép hồ sơ hành chính của Sở Nội vụ, Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh
Biểu số 23/BC-BDT: Số công chức thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc được đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước và đào tạo khác
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số công chức thuộc khu vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc được đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước và đào tạo khác là những công chức được cử tham dự các khóa hoặc được cấp chứng chỉ trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước và các đào tạo khác trong năm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tổng số, chia theo độ tuổi, trình độ và danh sách các dân tộc theo danh mục các dân tộc Việt Nam;
- Cột B: Mã số;
- Cột 1: Ghi số người được đào tạo;
- Cột 2: Ghi số lượng nữ được đào tạo;
3. Nguồn số liệu
- Khai thác từ hồ sơ ghi chép hành chính của Sở Nội vụ, Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh.
Biểu số 24/BC-BDT: Chi cho các chương trình mục tiêu về công tác dân tộc
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chi cho các chương trình mục tiêu về công tác dân tộc là những khoản chi từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và nguồn kinh phí tài trợ, hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ cho công tác dân tộc.
Các chương trình, mục tiêu về công tác dân tộc được quy định trong chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 của Ủy ban dân tộc, bao gồm các nội dung sau:
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc và hỗ trợ pháp lý cho đồng bào Dân tộc;
- Giáo dục đào tạo, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực;
- Phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội;
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội;
- Tuyên truyền, thông tin truyền thông;
- Củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở; xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội;
- Y tế, chăm sóc sức khỏe;
- Văn hóa;
- Thương mại, du lịch;
- Khoa học và công nghệ;
- Một số đề án, chính sách đặc thù.
Số kinh phí chi cho các chương trình mục tiêu về công tác dân tộc được tính từ 1/01 đến 31/12 của năm báo cáo và được cấp qua Ủy ban Dân tộ c.
2. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tổng chi, nội dung chi;
- Cột B: Mã số;
- Cột 1: Ghi giá trị các khoản chi tương ứng với cột A.
3. Nguồn số liệu
Khai thác từ ghi chép hồ sơ hành chính của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Biểu số 25/BC-BDT: Số các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số phân theo thời kỳ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chính sách dành cho các dân tộc là một hệ thống chính sách tác động vào các quan hệ tộc người, vào vùng dân tộc và miền núi nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng ở các vùng này.
Chính sách dân tộc trong thời kỳ đổi mới của Đảng và Nhà nước ta tập trung vào các nội dung cơ bản sau đây:
- Chính sách về phát triển kinh tế vùng các dân tộc thiểu số;
- Chính sách xã hội tập trung vào các vấn đề giáo dục, văn hóa, y tế...;
- Chính sách liên quan đến quốc phòng - an ninh
- Chính sách đối với một số dân tộc cụ thể
Số các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số phân theo thời kỳ gồm:
- Thống kê số lượng chính sách, văn bản ký mới trong năm;
- Thống kê tổng số chính sách dành cho các dân tộc đã ký từ năm 1945 đến nay;
- Rà soát, thống kê các văn bản còn hiệu lực cho đến thời điểm báo cáo.
2. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tổng số, theo lĩnh vực;
- Cộ t B: Mã số;
- Cột 1: Ghi tổng số chính sách.
3. Nguồn số liệu
Khai thác từ các nghị quyết, quyết định của chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về công tác dân tộc.
Biểu số 26/BC-BDT: Số các chương trình, dự án dành cho các dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Các chương trình, dự án dành cho các dân tộc thiểu số là các chương trình, dự án đã được phê duyệt và đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như:
- Giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa...;
- Hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo
- Phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số
- Chương trình, dự án đối với các dân tộc đặc biệt
Số liệu về các chương trình, dự án được thực hiện trong năm báo cáo (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo).
2. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tổng số, theo lĩnh vực;
- Cột B: Mã số;
- Cột 1: Ghi tổng số chương trình, dự án.
3. Nguồn số liệu
Khai thác từ các nghị quyết, quyết định của chính phủ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Biểu số 27/BC-BDT: Tổng số ngân sách nhà nước thực chi cho các chương trình, dự án dành cho đồng bào các dân tộc
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng ngân sách nhà nước thực chi là toàn bộ các khoản chi của Nhà nước được thực hiện trong một thời kỳ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, cụ thể là đầu tư cho các chương trình, dự án, chính sách dành cho đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.