vanban.org

Điều 37 và Điều 38 Luật Ngân sách số 83/2015/QH13 quy định về nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, chi ngân sách cho các chương trình, dự án, chính sách dành cho đồng bào dân tộc thiểu số phân theo nguồn thu gồm: ngân sách địa phương, bổ sung cân đối ngân sách Trung ương, nguồn ODA và viện trợ không hoàn lại; phân theo nhiệm vụ chi gồm chi đầu tư phát triển và chi sự nghiệp. — Thông tư 03/2015/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 02/2018/tt-ubdt · 05/11/2018
Ủy ban dân tộc Ban hành 15/12/2015 Hiệu lực 01/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 07/2025/TT-BDTTG quy định chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo · 07/2025/TT-BDTTG
Thông tư số 02/2018/tt-ubdt Quy định chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc · 02/2018/tt-ubdt
Thông tư số 03/2015/TT-UBDT Quy định chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc áp dụng đối với cơ quan công tác dân tộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 03/2015/TT-UBDT
01/01/201902/2018/tt-ubdtThay thế Đang xem 01/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2015/TT-UBDT › Phần III › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37 và Điều 38 Luật Ngân sách số 83/2015/QH13 quy định về nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, chi ngân sách cho các chương trình, dự án, chính sách dành cho đồng bào dân tộc thiểu số phân theo nguồn thu gồm: ngân sách địa phương, bổ sung cân đối ngân sách Trung ương, nguồn ODA và viện trợ không hoàn lại; phân theo nhiệm vụ chi gồm chi đầu tư phát triển và chi sự nghiệp.

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi tổng số, theo lĩnh vực;

- Cột B: Mã số;

- Cột 1 , 2: Ghi giá trị của các nội dung tương ứng tại cột A theo nhiệm vụ chi.

- Cột 3, 4, 5, 6, 7, 8: Ghi giá trị của nội dung tương ứng với nguồn hình thành ngân sách và nhiệm vụ chi.

3. Nguồn số liệu

Khai thác từ ghi chép hồ sơ hành chính của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Biểu số 28/BC-BDT: Số vụ khiếu nại và kết quả giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc

1. Khái niệm, phương pháp tính:

- Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình (Khoản 1, Điều 2 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, ngày 11/11/2011).

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số đơn khiếu nại trong năm

- Các cột từ 2 đến 37: Ghi kết quả tương ứng với tổng số tại cột 1.

3. Nguồn số liệu

Khai thác từ hồ sơ hành chính của Ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh.

Biểu số 29/BC-BDT: Số đơn tố cáo và kết quả giải quyết tố cáo trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc

1. Khái niệm, phương pháp tính:

- Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (Khoản 1, Điều 2 Luật Tố cáo số 03/2011/QH13, ngày 11/11/2011).

2. Cách ghi biểu

- Cột 1: Ghi tổng số đơn tố cáo trong năm

- Các cột từ 2 đến 32: Ghi kết quả tương ứng với tổng số tại cột 1.

3. Nguồn số liệu

Khai thác từ hồ sơ hành chính của Ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh.

Biểu số 30/BC-BDT: Số cuộc thanh tra trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc

1. Khái niệm, phương pháp tính

Thanh tra trong lĩnh v ực quản lý nhà nước về công tác dân tộc là việc thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật. Trong đó:

- Thanh tra hành chính đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Trưởng ban Ban Dân tộc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao.

- Thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công tác dân tộc thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Dân tộc tỉnh, trong việc thực hiện các quy định về chính sách dân tộc của Nhà nước đối với đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ.

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi số thứ tự;

- Cột B: Mã số;

- Cột 1: Ghi số cuộc thanh tra.

- Cột 2 đến 17: Ghi số liệu tương ứng với số cuộc thanh tra tại cột 1

3. Nguồn số liệu

Khai thác từ ghi chép hồ sơ hành chính của Ban Dân tộc, Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh