vanban.org

Điều 120. Tội mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em. — Thông tư 03/2015/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 02/2018/tt-ubdt · 05/11/2018
Ủy ban dân tộc Ban hành 15/12/2015 Hiệu lực 01/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 07/2025/TT-BDTTG quy định chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo · 07/2025/TT-BDTTG
Thông tư số 02/2018/tt-ubdt Quy định chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc · 02/2018/tt-ubdt
Thông tư số 03/2015/TT-UBDT Quy định chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc áp dụng đối với cơ quan công tác dân tộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 03/2015/TT-UBDT
01/01/201902/2018/tt-ubdtThay thế Đang xem 01/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2015/TT-UBDT › Phần III › Điều 120
Đọc toàn văn

Điều 120. Tội mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em.

Các nạn nhân sau khi được giải cứu sẽ được hỗ trợ để tái hòa nhập cộng đồng hoặc được chuyển vào Trung tâm bảo trợ xã hội.

Chỉ tiêu này được tính bằng cách thống kê số vụ, số cá nhân mua bán phụ nữ hoặc trẻ em đã bị phát hiện và được lập hồ sơ quản lý.

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi tổng số, danh sách các dân tộc theo danh mục các dân tộc Việt Nam;

- Cột B: Mã số;

- Cột 1: Ghi số vụ phụ nữ, trẻ em người dân tộc thiểu số bị mua bán;

- Cột 2: Ghi số phụ nữ người dân tộc thiểu số bị mua bán;

- Cột 3: Ghi số trẻ em người dân tộc thiểu số bị mua bán.

3. Nguồn số liệu

Khai thác từ ghi chép hồ sơ hành chính của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Biểu số 14/BC-BDT: Số vụ, số cá nhân người dân tộc thiểu số buôn lậu

1. Khái niệm, phương pháp tính

Buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới những loại hàng hóa hoặc ngoại tệ, kim khí, đá quý, những vật phẩm có giá trị lịch sử, văn hóa mà nhà nước cấm xuất khẩu hay nhập khẩu hoặc buôn bán hàng hoá nói chung qua biên giới mà trốn thuế và trốn sự kiểm tra của hải quan.

Số vụ buôn lậu là số vụ việc thực hiện các hành vi buôn bán trái phép nêu trên bị phát hiện và được lập hồ sơ quản lý.

Số cá nhân buôn lậu là số người thực hiện các hành vi buôn bán trái phép nêu trên bị phát hiện và được lập hồ sơ quản lý.

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi tổng số, danh sách các dân tộc theo danh mục các dân tộc Việt Nam;

- Cột B: Mã số;

- Cột 1: Ghi số vụ người dân tộc thiểu số buôn lậu;

- Cột 2: Ghi số người dân tộc thiểu số tham gia buôn lậu;

- Cột 3: Ghi số người dân tộc thiểu số tham gia buôn lậu là nữ.

3. Nguồn số liệu

Khai thác từ ghi chép hồ sơ hành chính của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Biểu số 15/BC-BDT: Số vụ ly hôn, số cuộc kết hôn người dân tộc thiểu số

1. Khái niệm, phương pháp tính

- Số vụ ly hôn người dân tộc thiểu số trong kỳ nghiên cứu (thường là một năm lịch) là số vụ đã được toà án xử cho các cặp vợ chồng trong đó có một người là người dân tộc thiểu số được ly hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình trong kỳ hoặc năm đó. Số vụ ly hôn không tính các trường hợp ly thân của các cặp vợ chồng người dân tộc thiểu số.

- Số cuộc kết hôn người dân tộc thiểu số là số cặp nam, nữ trong đó có một người là người dân tộc thiểu số thực tế đã tiến hành xác lập quan hệ vợ chồng trong kỳ

nghiên cứu (thường là một năm lịch), không phân biệt cuộc kết hôn đó đã hay chưa đăng ký kết hôn và không phân biệt kết hôn lần thứ mấy.

Số cuộc kết hôn người dân tộc thiểu số thường bị chi phối bởi các yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội và nhân khẩu học. Vì vậy, để đảm bảo ý nghĩa phân tích thống kê, chỉ tiêu này được đo lường thông qua tỷ suất kết hôn người dân tộc thiểu số theo công thức sau:

Trong đó: MRdt là tỷ suất kết hôn người dân tộc thiểu số.

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi tổng số, danh sách các dân tộc theo danh mục các dân tộc Việt Nam;

- Cột B: Mã số;

- Cột 1: Ghi số vụ ly hôn người dân tộc thiểu số;

- Cột 2: Ghi số cuộc kết hôn người dân tộc thiểu số;

- Cột 3: Ghi số cuộc kết hôn lần đầu của người dân tộc thiểu số;

- Cột 4: Ghi số cuộc kết hôn lần thứ hai trở lên của người dân tộc thiểu số.

3. Nguồn số liệu

Khai thác từ ghi chép hồ sơ hành chính: kết hôn của Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ly hôn của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Biểu số 16/BC-BDT: Số cặp tảo hôn người dân tộc thiểu số

1. Khái niệm, phương pháp tính

Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật.

Tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật là nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên.

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi tổng số, danh sách các dân tộc theo danh mục các dân tộc Việt Nam;

- Cột B: Mã số;

- Cột 1: Ghi số cặp tảo hôn người dân tộc thiểu số.

3. Nguồn số liệu

Khai thác từ ghi chép hồ sơ hành chính của Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều tra thống kê

Biểu số 17/BC-BDT: Số lượng đảng viên người dân tộc thiểu số

1. Khái niệm, phương pháp tính

Số lượng đảng viên người dân tộc thiểu số bao gồm toàn bộ đảng viên trong các tổ chức, đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp,... là người dân tộc thiểu số.

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi danh sách các dân tộc theo danh mục các dân tộc Việt Nam;

- Cột B: Mã số;

- Cột 1: Ghi số lượng đảng viên người dân tộc thiểu số;

- Cột 2: Ghi số nữ đảng viên người dân tộc thiểu số.

3. Nguồn số liệu

Khai thác từ ghi chép hồ sơ hành chính của Ban tổ chức tỉnh ủy của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Biểu số 18/BC-BDT: Số lượng đại biểu quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp là người dân tộc thiểu số

1. Khái niệm, phương pháp tính

Số lượng đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp người dân tộc thiểu số bao gồm toàn bộ đại biểu là người dân tộc thiểu số trong quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp (Tỉnh/huyện/xã, huyện/quận/thị xã/thành phố, xã/phường/thị trấn).

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi danh sách các dân tộc theo danh mục các dân tộc Việt Nam;

- Cột B: Mã số;

- Cột 1: Ghi số lượng đại biểu quốc hội người dân tộc thiểu số;

- Cột 2: Ghi số lượng nữ đại biểu quốc hội người dân tộc thiểu số;

- Cột 3: Ghi số lượng đại biểu hội đồng nhân dân người dân tộc thiểu số;

- Cột 4: Ghi số nữ đại biểu hội đồng nhân dân người dân tộc thiểu số.

3. Nguồn số liệu

Khai thác từ ghi chép hồ sơ hành chính của Văn phòng đoàn đại biểu của tỉnh, văn phòng ủy ban nhân dân, hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Biểu số 19/BC-BDT: Số lượng cán bộ người dân tộc thiểu số trong các cơ quan hành chính các cấp

1. Khái niệm, phương pháp tính

Số lượng cán bộ người dân tộc thiểu số trong các cơ quan hành chính các cấp bao gồm toàn bộ cán bộ là người dân tộc thiểu số trong cơ quan Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Cách ghi biểu

- Cột A: Ghi tổng số, danh sách các dân tộc theo danh mục các dân tộc Việt Nam;

- Cột B: Mã số;

- Cột 1: Ghi số lượng cán bộ người dân tộc thiểu số trong các cơ quan hành chính các cấp;

- Cột 2: Ghi số lượng nữ cán bộ người dân tộc thiểu số trong các cơ quan hành chính các cấp.

3. Nguồn số liệu

Khai thác từ ghi chép hồ sơ hành chính của Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Biểu số 20/BC-BDT: Số lượng cán bộ người dân tộc thiểu số trong các tổ chức chính trị - xã hội

1. Khái niệm, phương pháp tính