vanban.org

Điều 45. Nội dung ghi trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật — Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2015 Thay thế: 21/2015/TT-BNNPTNT · 08/06/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2014/TT-BNNPTNT · 26/06/2014
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 11/01/2013 Hiệu lực 25/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 11 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật · 03/2013/TT-BNNPTNT
01/08/201521/2015/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 25/02/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật · 38/2010/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT › Chương IX › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Nội dung ghi trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật

1. Thuốc thành phẩm

a) Thông tin về sản phẩm

Tên thương phẩm;

Dạng thành phẩm được ký hiệu theo quy định hệ thống ký hiệu quốc tế về nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật của Tổ chức Croplife (Croplife International Codes for Technical and Formulated Pesticides) được quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này;

Tên, thành phần, hàm lượng hoạt chất: ghi rõ đơn vị tính bằng g/kg (đối với thuốc bảo vệ thực vật dạng rắn, lỏng nhớt, sol khí hoặc chất lỏng dễ bay hơi); đơn vị tính bằng g/l (đối với dạng lỏng khác) hoặc tỷ lệ  phần trăm khối lượng (% w/w);

Dung môi (nếu làm thay đổi độ độc của thuốc): tên và hàm lượng của dung môi. Đơn vị và cách ghi như đối với hoạt chất;

Thể tích thực, đơn vị là l hoặc ml (đối với thuốc dạng lỏng); khối lượng tịnh, đơn vị là kg hoặc g (đối với thuốc dạng bột, hạt); số lượng viên, khối lượng tịnh đơn vị là kg hoặc g (đối với thuốc dạng viên).

b) Thông tin về an toàn

Thông tin về độ độc phù hợp với quy định tại  mục 1 và mục 7,  Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư  này;

Hình tượng, vạch màu biểu thị độ độc, nhóm độc của thuốc phù hợp với quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

Những biện pháp an toàn khi sử dụng, sau khi sử dụng và biện pháp sơ cứu khi bị ngộ độc phù hợp với quy định tại mục 5 và mục 6, Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thông tin về sử dụng

Hướng dẫn sử dụng phù hợp với nội dung đã được đăng ký;

Hình tượng hướng dẫn cách bảo quản, pha chế, sử dụng (nếu có);

Thời gian cách ly (ngày);

Khả năng hỗn hợp với các loại thuốc khác (nếu có).

d) Thông tin khác

Số đăng ký‎ thuốc bảo vệ thực vật;

Tên tổ chức, cá nhân đăng k‎ý;

Tên, địa chỉ đơn vị chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm tại Việt Nam;

Xuất xứ hàng hoá;

Ngày gia công hoặc sang chai, đóng gói; thời hạn sử dụng (ghi cùng một vị trí, có thể viết tắt);

Điều kiện bảo quản.

2. Thuốc kỹ thuật          

a) Tên hoạt chất;

b) Tên, thành phần, hàm lượng hoạt chất: ghi rõ đơn vị tính bằng g/kg, g/l hoặc tỷ lệ  phần trăm khối lượng (% w/w);

c) Thể tích thực, khối lượng tịnh;

d) Tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu;

đ) Tên nhà sản xuất, địa chỉ nơi sản xuất;

e) Ngày sản xuất; thời hạn sử dụng (ghi cùng một vị trí, có thể viết tắt).