vanban.org

Điều 33. Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật. — Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2015 Thay thế: 21/2015/TT-BNNPTNT · 08/06/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2014/TT-BNNPTNT · 26/06/2014
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 11/01/2013 Hiệu lực 25/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 11 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật · 03/2013/TT-BNNPTNT
01/08/201521/2015/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 25/02/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật · 38/2010/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT › Chương VI › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật.

1. Tổ chức, cá nhân vận chuyển khối lượng thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật từ 1000kg/xe trở lên phải có giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật do Chi cục Bảo vệ thực vật cấp tỉnh cấp.

2. Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật có giá trị lưu hành trên toàn quốc.

3. Thời hạn của Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật cấp theo từng chuyến hoặc từng thời kỳ nhưng không quá 12 tháng, kể từ ngày cấp.

4. Mẫu Giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.