Điều 7. Quyết định kỷ luật
1. Trình tự ra quyết định kỷ luật như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có văn bản kiến nghị việc xử lý kỷ luật (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật) gửi cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật, cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kỷ luật hoặc kết luận người quản lý doanh nghiệp, người đại diện không vi phạm pháp luật;
c) Trường hợp có tình tiết phức tạp thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
d) Trường hợp người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được hưởng án treo. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định buộc thôi việc đối với người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện vi phạm pháp luật.
2. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.
3. Sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật, thì đương nhiên chấm dứt hiệu lực kỷ luật. Cơ quan có thẩm quyền quản lý không cần phải ban hành văn bản chấm dứt hiệu lực kỷ luật.
4. Hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch; các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật được lưu giữ trong hồ sơ người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện.