vanban.org

Điều 6. Trình tự họp Hội đồng kỷ luật — Thông tư 03/2012/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2019/TT-BNV · 30/09/2019
Bộ Nội vụ Ban hành 26/06/2012 Hiệu lực 15/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 03/2012/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước · 03/2012/TT-BNV
15/11/201911/2019/TT-BNVBãi bỏ Đang xem 15/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2012/TT-BNV › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự họp Hội đồng kỷ luật

1. Chuẩn bị họp Hội đồng kỷ luật:

a) Chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi họp Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi tới người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật;

b) Người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt phải có lý do chính đáng được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập thì đến lần thứ 03 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện đó vẫn vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật.

c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật;

d) Hồ sơ xử lý kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm: bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch của người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật; biên bản cuộc họp kiểm điểm đối với người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Quy trình, thủ tục tổ chức họp Hội đồng kỷ luật:

a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu thành phần tham dự;

b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật và các tài liệu khác có liên quan;

c) Người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật đọc bản tự kiểm điểm. Trường hợp người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay, nếu người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản tự kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật vẫn tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại Khoản này;

d) Hội đồng kỷ luật và người tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến;

đ) Người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật phát biểu ý kiến; trường hợp người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật không phát biểu ý kiến hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật vẫn tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại Khoản này;

e) Hội đồng kỷ luật biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín kiến nghị hình thức kỷ luật;

g) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bố kết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp;

h) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật ký vào biên bản cuộc họp.

3. Trường hợp nhiều người quản lý doanh nghiệp hoặc người đại diện trong cùng doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật thì Hội đồng kỷ luật họp để tiến hành xem xét, xử lý kỷ luật đối với từng trường hợp.

4. Sau khi Hội đồng kỷ luật họp, trong thời hạn 05 ngày làm việc Chủ tịch Hội đồng kỷ luật có tờ trình gửi cấp có thẩm quyền kiến nghị hình thức kỷ luật, kèm theo hồ sơ đề nghị kỷ luật gồm:

a) Bản kiểm điểm của người vi phạm kỷ luật và các tài liệu khác có liên quan;

b) Biên bản họp Hội đồng kỷ luật, trong đó có kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng kỷ luật.

5. Đối với các chức danh thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm ở các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty gửi hồ sơ kỷ luật đến Bộ quản lý ngành để xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.