Điều 5. Cử người đại diện
1. Thời hạn cử người đại diện tính từ ngày Đại hội cổ đông bầu Hội đồng quản trị và theo nhiệm kỳ của Đại hội cổ đông. Đối với người đại diện còn từ đủ 03 năm (36 tháng) công tác trước khi đến tuổi nghỉ hưu, nếu được cử lại thì thời hạn cử được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Quy trình, thủ tục cử người đại diện:
a) Trường hợp đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, cấp có thẩm quyền cử người đại diện trao đổi với trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra trước khi xem xét, quyết định cử người đại diện;
b) Tờ trình của bộ phận tham mưu trình cấp có thẩm quyền về chủ trương cử người đại diện;
c) Cấp có thẩm quyền cử người đại diện thực hiện việc xem xét, đánh giá, thông qua tập thể lãnh đạo để giới thiệu người đại diện tham gia ứng cử vào các chức danh lãnh đạo, quản lý tại các doanh nghiệp khác; nếu trúng cử thì cấp có thẩm quyền cử người đại diện chính thức có quyết định phân công, giao nhiệm vụ cho người đại diện đến nhận công tác tại doanh nghiệp đã trúng cử và giữ chức vụ theo kết quả của Đại hội cổ đông bầu.
3. Quyền và trách nhiệm của người đại diện, gồm:
a) Người đại diện được hưởng các quyền lợi về khen thưởng, đào tạo bồi dưỡng và các chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật hiện hành và của doanh nghiệp;
b) Người đại diện khi thôi không làm đại diện mà không phải do vi phạm pháp luật thì chủ sở hữu có trách nhiệm bố trí, phân công công tác phù hợp hoặc thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
c) Người đại diện có trách nhiệm chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của doanh nghiệp. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật liên quan.
4. Tờ trình, hồ sơ cử người đại diện thực hiện như quy định tại Khoản 6 Điều 2 của Thông tư này.