vanban.org

Điều 5. Cử người đại diện — Thông tư 03/2012/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2019/TT-BNV · 30/09/2019
Bộ Nội vụ Ban hành 26/06/2012 Hiệu lực 15/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 03/2012/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước · 03/2012/TT-BNV
15/11/201911/2019/TT-BNVBãi bỏ Đang xem 15/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 03/2012/TT-BNV › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cử người đại diện

1. Thời hạn cử người đại diện tính từ ngày Đại hội cổ đông bầu Hội đồng quản trị và theo nhiệm kỳ của Đại hội cổ đông. Đối với người đại diện còn từ đủ 03 năm (36 tháng) công tác trước khi đến tuổi nghỉ hưu, nếu được cử lại thì thời hạn cử được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.

2. Quy trình, thủ tục cử người đại diện:

a) Trường hợp đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, cấp có thẩm quyền cử người đại diện trao đổi với trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra trước khi xem xét, quyết định cử người đại diện;

b) Tờ trình của bộ phận tham mưu trình cấp có thẩm quyền về chủ trương cử người đại diện;

c) Cấp có thẩm quyền cử người đại diện thực hiện việc xem xét, đánh giá, thông qua tập thể lãnh đạo để giới thiệu người đại diện tham gia ứng cử vào các chức danh lãnh đạo, quản lý tại các doanh nghiệp khác; nếu trúng cử thì cấp có thẩm quyền cử người đại diện chính thức có quyết định phân công, giao nhiệm vụ cho người đại diện đến nhận công tác tại doanh nghiệp đã trúng cử và giữ chức vụ theo kết quả của Đại hội cổ đông bầu.

3. Quyền và trách nhiệm của người đại diện, gồm:

a) Người đại diện được hưởng các quyền lợi về khen thưởng, đào tạo bồi dưỡng và các chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật hiện hành và của doanh nghiệp;

b) Người đại diện khi thôi không làm đại diện mà không phải do vi phạm pháp luật thì chủ sở hữu có trách nhiệm bố trí, phân công công tác phù hợp hoặc thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

c) Người đại diện có trách nhiệm chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của doanh nghiệp. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, chịu trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật liên quan.

4. Tờ trình, hồ sơ cử người đại diện thực hiện như quy định tại Khoản 6 Điều 2 của Thông tư này.