vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Thông tư 02/2026/TT-VKSTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Viện kiểm sát nhân dân tối cao Ban hành 28/01/2026 Hiệu lực 28/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2026/TT-VKSTC › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Người dự thi” là công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đăng ký tham dự kỳ thi tuyển Kiểm sát viên, được Ủy ban kiểm sát đơn vị cử dự thi và được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên phê duyệt tham dự kỳ thi tuyển;

2. “Người tham gia xét chọn” là công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đăng ký tham dự kỳ xét chọn Kiểm sát viên, được Ủy ban Kiểm sát đơn vị cử xét chọn và được Chủ tịch Hội đồng xét chọn Kiểm sát viên phê duyệt tham dự kỳ xét chọn;

3. “Người trúng tuyển” là người được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên phê duyệt kết quả trúng tuyển tại kỳ thi tuyển Kiểm sát viên;

4. “Người thân thích” là người có quan hệ gia đình gồm: vợ (chồng); bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng vợ (chồng); con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ (chồng) theo quy định của pháp luật.

5. Thời gian làm công tác pháp luật, gồm:

a) Đối với người đang công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân thì thời gian làm công tác pháp luật là thời gian làm việc tại các vị trí việc làm có yêu cầu trình độ cử nhân luật;

b) Đối với người làm việc trong các cơ quan, tổ chức thì thời gian làm công tác pháp luật là thời gian làm việc tại các vị trí việc làm có yêu cầu trình độ cử nhân luật.