vanban.org

Điều 33. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu "Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân", "Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân", "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và danh hiệu thi đua khác — Thông tư 02/2024/TT-VKSTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/03/2026
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Ban hành 12/08/2024 Hiệu lực 01/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 02/2024/TT-VKSTC Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân · 02/2024/TT-VKSTC
09/03/202605/2026/TT-VKSTCThay thế Đang xem 01/10/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân · 01/2019/TT-VKSTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2024/TT-VKSTC › Chương IV › Mục 3 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu "Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân", "Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân", "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và danh hiệu thi đua khác

1. Các danh hiệu "Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân", "Tập thể lao động xuất sắc", "Tập thể lao động tiên tiến"; "Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân", "Chiến sĩ thi đua cơ sở", "Lao động tiên tiến" được xét tặng hàng năm.

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua có 01 bộ (bản chính), gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình;

c) Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng hoặc Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng trong trường hợp đề nghị tặng các danh hiệu thi đua "Chiến sĩ thi đua cơ sở", "Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân", "Tập thể lao động xuất sắc", "Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân";

d) Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu đề xuất của cụm, khối thi đua đối với tập thể (nếu có);

đ) Bản sao quyết định tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" khi đề nghị tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân" và các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu có);

e) Chứng nhận hoặc xác nhận của lãnh đạo cấp trình đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong trường hợp đề nghị tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở". Chứng nhận hoặc xác nhận của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Ngành hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Ngành trong trường hợp đề nghị tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân";

3. Hồ sơ đề nghị xét tặng "Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân" cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Viện kiểm sát nhân dân tối cao phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn khi phát động từng phong trào.