vanban.org

Điều 32. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" — Thông tư 02/2024/TT-VKSTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/03/2026
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Ban hành 12/08/2024 Hiệu lực 01/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 02/2024/TT-VKSTC Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân · 02/2024/TT-VKSTC
09/03/202605/2026/TT-VKSTCThay thế Đang xem 01/10/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân · 01/2019/TT-VKSTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2024/TT-VKSTC › Chương IV › Mục 3 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc"

1. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân thẩm định hồ sơ, căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Hồ sơ trình có 02 bộ (bản chính), gồm:

a) Tờ trình của cấp trình (kèm theo danh sách và trích ngang thành tích);

b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" có xác nhận của cấp trình, trong đó phải nêu rõ nội dung, hiệu quả của sáng kiến hoặc đề tài khoa học được áp dụng trong thực tiễn;

c) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình;

d) Chứng nhận hoặc xác nhận của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong toàn quốc hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc; kèm theo sản phẩm đã được nghiệm thu;

đ) Bản sao quyết định tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"; quyết định tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân" trước thời điểm đề nghị và các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu có).

e) Ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương, ý kiến của Ban cán sự đảng cấp trình về việc đề nghị tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc".

3. Hồ sơ Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) có 01 bộ (bản chính), gồm:

a) Tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (kèm theo danh sách và trích ngang thành tích);

b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc" có xác nhận của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

c) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân;

d) Chứng nhận hoặc xác nhận của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong toàn quốc hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc; kèm theo sản phẩm được nghiệm thu;

đ) Bản sao quyết định tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"; quyết định tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân" trước thời điểm đề nghị và các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu có);

e) Ý kiến của Ban cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc đề nghị tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua toàn quốc".