vanban.org

Điều 11. Danh hiệu thi đua — Thông tư 02/2024/TT-VKSTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/03/2026
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Ban hành 12/08/2024 Hiệu lực 01/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 02/2024/TT-VKSTC Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân · 02/2024/TT-VKSTC
09/03/202605/2026/TT-VKSTCThay thế Đang xem 01/10/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 01/2019/TT-VKSTC Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân · 01/2019/TT-VKSTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2024/TT-VKSTC › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân:

a) "Chiến sĩ thi đua toàn quốc";

b) "Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân";

c) "Chiến sĩ thi đua cơ sở";

d) "Lao động tiên tiến".

2. Đối với tập thể:

a) "Cờ thi đua của Chính phủ";

b) "Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân";

c) "Tập thể lao động xuất sắc";

d) "Tập thể lao động tiên tiến".