vanban.org

Điều 33. Hồ sơ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm — Thông tư 02/2014/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2018/TT-UBDT · 15/08/2018
Ủy ban dân tộc Ban hành 01/08/2014 Hiệu lực 15/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 02/2014/TT-UBDT Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc · 02/2014/TT-UBDT
01/10/201801/2018/TT-UBDTBãi bỏ Đang xem 15/09/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 03/2011/TT-UBDT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2010/TT-UBDT ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc · 03/2011/TT-UBDT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2014/TT-UBDT › Chương III › Mục 2 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Hồ sơ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm

Hồ sơ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm bao gồm:

1. Tờ trình về dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định.

2. Dự thảo thông tư, thông tư liên tịch đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định.

3. Bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân (kèm theo bản gốc) về dự thảo thông tư, thông tư liên tịch.

4. Văn bản tư vấn thẩm định về nội dung chuyên môn đối với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch quy định về quy trình, quy phạm, các định mức kinh tế - kỹ thuật, các loại danh mục theo quy định (nếu có).

5. Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định.

6. Báo cáo giải trình việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến thẩm định.

7. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).