vanban.org

Điều 31. Thời hạn thẩm định — Thông tư 02/2014/TT-UBDT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2018/TT-UBDT · 15/08/2018
Ủy ban dân tộc Ban hành 01/08/2014 Hiệu lực 15/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 02/2014/TT-UBDT Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc · 02/2014/TT-UBDT
01/10/201801/2018/TT-UBDTBãi bỏ Đang xem 15/09/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 03/2011/TT-UBDT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2010/TT-UBDT ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc · 03/2011/TT-UBDT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 02/2014/TT-UBDT › Chương III › Mục 2 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Thời hạn thẩm định

1. Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư này.

2. Trường hợp hồ sơ thẩm định thiếu một trong các tài liệu quy định tại Điều 27 của Thông tư này, Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định yêu cầu Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ; thời gian thẩm định được tính từ ngày Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Trong trường hợp văn bản có tính chất và nội dung phức tạp, cần lấy ý kiến về nội dung chuyên môn hoặc có quy định thủ tục hành chính thì thời hạn thẩm định được kéo dài, nhưng tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc.