Điều 27. Hồ sơ thẩm định
1. Hồ sơ thẩm định lập thành 03 bộ, bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định theo Mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Dự thảo Tờ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm về việc ban hành văn bản;
c) Dự thảo văn bản (dự thảo lần cuối);
d) Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến (theo Mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này); bản sao ý kiến của các đơn vị, tổ chức, cá nhân;
đ) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế các Bộ, ngành liên quan đối với dự thảo Thông tư liên tịch do Ủy ban Dân tộc chủ trì soạn thảo;
e) Văn bản tham gia ý kiến của Vụ Pháp chế đối với dự thảo văn bản có quy định thủ tục hành chính (trừ trường hợp Vụ Pháp chế là đơn vị chủ trì soạn thảo);
g) Báo cáo đánh giá tác động, bản tính toán các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (nếu có);
h) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền về nội dung chuyên môn của dự thảo (đối với dự thảo văn bản quy định về quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật, các loại danh mục theo quy định);
i) Tài liệu khác (nếu có).
2. Trách nhiệm của Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo
a) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến dự thảo theo yêu cầu của Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định;
c) Lập biên bản bàn giao hồ sơ thẩm định cho Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định theo Mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.