Điều 8. Tỷ lệ đo kiểm tra và sai số cho phép
1. Tỷ lệ đo kiểm tra đối với các phương pháp địa vật lý lỗ khoan phải đảm bảo ít nhất là 10% tổng khối lượng mét khoan có đo địa vật lý lỗ khoan. Công tác kiểm tra phải được thực hiện trước khi kết thúc đo địa vật lý lỗ khoan.
2. Chất lượng tài liệu đo địa vật lý lỗ khoan được đánh giá trên cơ sở so sánh kết quả đo kiểm tra một phần lát cắt lỗ khoan với kết quả đo. Dạng đường cong của hai lần đo phải giống nhau và sai số trung bình tương đối phải đảm bảo:
a) Thấp hơn hoặc bằng 10% đối với các phương pháp phóng xạ;
b) Thấp hơn hoặc bằng 15% đối với các phương pháp điện trở suất;
c) Thấp hơn hoặc bằng 15% đối với phương pháp điện thế tự nhiên.
3. Sai số đo độ sâu lỗ khoan được quy định như sau:
+ Từ 0 đến 50m, sai số cho phép là ± 0,2m;
+ Từ 51 đến 100m, sai số cho phép là ± 0,5m;
+ Từ 101 đến 200m, sai số cho phép là ± 0,7m;
+ Từ 201 đến 300m, sai số cho phép là ± 1m;
+ Từ 301 đến 500m, sai số cho phép là ± 1,2m;
+ Từ 501 đến 1000m, sai số cho phép là ± 1,5m;
+ Trên 1000m, sai số cho phép là ± 2,5m.