Điều 36. Đánh giá sai số
Độ chính xác của tài liệu đo địa vật lý lỗ khoan được đánh giá theo kết quả đo lặp và đo kiểm tra. Độ chính xác ở từng vị trí riêng biệt được xác định theo sai số tương đối (%) và tính toán theo biểu thức:
(14)
Trong đó:
σi - Sai số tương đối;
Xi1và Xi2 -Giá trị đo và đo kiểm tra tại điểm thứ i.
Sai số trung bình tương đối stb của toàn lát cắt lỗ khoan là giá trị trung bình số học của sai số n lần quan trắc trên từng vị trí, được tính theo biểu thức sau:
(15)
Sai số trung bình tương đối này phải phù hợp với quy định sai số cho phép quy định tại Điều 8 Thông tư này.