vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Thông tư 01/2026/TT-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiểm toán nhà nước Ban hành 12/01/2026 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2026/TT-KTNN › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Theo dõi việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán bao gồm các hoạt động thu thập, tổng hợp thông tin, đánh giá, đôn đốc, xử lý, cập nhật và báo cáo kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

2. Cuộc kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (sau đây gọi là cuộc kiểm tra) là các hoạt động để kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán và đơn vị có liên quan theo quyết định kiểm tra của cấp có thẩm quyền; bao gồm các hoạt động từ chuẩn bị kiểm tra, thực hiện kiểm tra, lập, phát hành báo cáo kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán và lưu trữ hồ sơ kiểm tra.

3. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra là đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán hoặc đơn vị được Tổng Kiểm toán nhà nước giao nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

4. Đơn vị được kiểm tra là đơn vị có trách nhiệm thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

5. Báo cáo kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (sau đây viết tắt là báo cáo kiểm tra) là văn bản do đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra lập, phát hành sau mỗi cuộc kiểm tra.

6. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán là văn bản tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán trong một thời kỳ, phạm vi nhất định.