vanban.org

Điều 15. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra — Thông tư 01/2026/TT-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kiểm toán nhà nước Ban hành 12/01/2026 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2026/TT-KTNN › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra

1. Căn cứ kế hoạch năm về công tác theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; kết quả theo dõi việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra giao trách nhiệm cho Trưởng Đoàn kiểm tra (dự kiến) lập kế hoạch cho từng cuộc kiểm tra theo hình thức tổ chức kiểm tra tại đơn vị được kiểm toán. Việc tổ chức Đoàn kiểm tra phải đảm bảo nguyên tắc tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

2. Căn cứ kế hoạch kiểm tra do Trưởng Đoàn kiểm tra lập, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra tổ chức thẩm định, phê duyệt, quyết định kiểm tra; cụ thể:

a) Việc thẩm định kế hoạch kiểm tra do Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra tổ chức thực hiện đảm bảo hiệu quả, chất lượng. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản và lưu hồ sơ cuộc kiểm tra.

b) Trên cơ sở kết quả thẩm định, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra kết luận để Trưởng Đoàn kiểm tra hoàn thiện kế hoạch kiểm tra trước khi phê duyệt.

c) Thủ trưởng đơn vị phê duyệt kế hoạch kiểm tra và ban hành quyết định kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước, đồng thời gửi Vụ Tổng hợp (trong đó Thủ trưởng các Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, đơn vị tham mưu được Tổng Kiểm toán nhà nước giao chủ trì cuộc kiểm tra thừa lệnh Tổng Kiểm toán nhà nước ký quyết định kiểm tra; Thủ trưởng các Kiểm toán nhà nước khu vực được Tổng Kiểm toán nhà nước giao chủ trì cuộc kiểm tra ký ban hành quyết định kiểm tra theo chức danh Kiểm toán trưởng); chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước về kế hoạch kiểm tra và quyết định kiểm tra. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, quyết định kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán phải được gửi cho đơn vị được kiểm tra.

3. Yêu cầu đối với kế hoạch kiểm tra:

a) Việc lập kế hoạch kiểm tra được căn cứ trên cơ sở:

- Kết quả theo dõi, cập nhật thông tin về tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán được thu thập, tổng hợp theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

- Kết quả đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

b) Nội dung của kế hoạch kiểm tra thực hiện theo quy định về hồ sơ, mẫu biểu theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

c) Thời hạn và nhân sự Đoàn kiểm tra:

- Thời hạn một cuộc kiểm tra không quá 15 ngày làm việc. Trường hợp cần thiết kéo dài thời hạn kiểm tra thì gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá 10 ngày làm việc.

- Nhân sự Đoàn kiểm tra: Trưởng Đoàn kiểm tra phải là Phó trưởng phòng hoặc Kiểm toán viên chính trở lên; mỗi Tổ kiểm tra phải có ít nhất 02 thành viên trong đó Tổ trưởng Tổ kiểm tra là Phó trưởng phòng hoặc Kiểm toán viên chính trở lên (trường hợp thành lập Tổ). Thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Trưởng Đoàn kiểm tra, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra để không bố trí làm thành viên đoàn khi: có quyền, lợi ích liên quan đến đơn vị được kiểm tra; có quan hệ gia đình với đơn vị được kiểm tra hoặc cùng là thành viên đoàn kiểm tra.

- Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra quyết định: việc gia hạn thời gian kiểm tra; điều chỉnh nhân sự Đoàn kiểm tra; nội dung kiểm tra trên cơ sở đề nghị của Trưởng Đoàn kiểm tra đảm bảo hiệu quả công tác kiểm tra, báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước, đồng thời gửi Vụ Tổng hợp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

4. Trường hợp việc kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán được tổ chức lồng ghép với cuộc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán: nội dung kiểm tra phải được phê duyệt tại kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán; đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này; thời gian kết thúc cuộc kiểm tra không vượt quá thời gian kết thúc cuộc kiểm toán; Trưởng Đoàn kiểm tra đồng thời là Trưởng Đoàn kiểm toán; báo cáo kiểm tra được phát hành theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.