vanban.org

Điều 8. Phí bảo đảm hàng hải — Thông tư 01/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 261/2016/TT-BTC · 14/11/2016
Bộ Tài chính Ban hành 05/01/2016 Hiệu lực 20/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 261/2016/TT-BTC Quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải · 261/2016/TT-BTC
Thông tư số 01/2016/TT-BTC Quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải · 01/2016/TT-BTC
01/01/2017261/2016/TT-BTCThay thế Đang xem 20/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2016/TT-BTC › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phí bảo đảm hàng hải

1. Mức thu phí bảo đảm hàng hải

Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải, cảng chuyên dùng, cảng dầu khí ngoài khơi, quá cảnh đi Campuchia phải nộp phí bảo đảm hàng hải như sau:

Loại tàu

A. Tàu thuyền (trừ tàu Lash):
- Lượt vào:
- Lượt rời:
B. Tàu Lash:
- Tàu mẹ:
Lượt vào:
Lượt rời:
- Sà lan Lash
Lượt vào:
Lượt rời:
t\Khu vực cảng biên Khu vực
I và III cảne biển II

0,100 USD/GT 0,058 ƯSD/GT
0,100 ƯSD/GT 0,058 USD/GT



0,040 USD/GT 0,025 USD/GT
0,040 ƯSD/GT 0,025 ƯSD/GT
7 ^
(chỉ thu khi rời tàu mẹ đê đi trên luông)
0,040 USD/GT 0,025 ƯSD/GT
0,040 USD/GT 0,025 USD/GT

2. Các quy định cụ thê vê thu phí bảo đảm hàng hải:

a) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, thay đổi thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử sau khi sửa chữa, đóng mới mà không xếp, dỡ hàng hoá, không đón, trả khách áp dụng mức thu bằng 70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tàu thuyền (trừ tàu thuyền chở khách) vào, rời một khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/1 tàu/1 tháng thì từ chuyến thứ 4 trở đi của tàu này trong tháng áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải áp dụng mức thu phí bảo đảm hàng hải như sau:

- Tàu thuyền có dung tích toàn phần dưới 300 GT vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 10 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thu bằng 70% mức thu qui định tại khoản 1 Điều này đối với các tàu thuyền chở khách của tổ chức, cá nhân trong tháng đó.

- Tàu thuyền có dung tích toàn phần từ 300 GT đến dưới 1.500 GT vào, rời khu vực hàng hải tối thiếu 7 chuyến/ì tháng/1 khu vực hàng hải thu bằng 60% mức thu qui định tại khoản 1 Điều này đối với các tàu thuyền chở khách của tố chức, cá nhân trong tháng đó.

- Tàu thuỵền có dung tích toàn phần từ 1.500 GT đến dưới 50.000 GT vào, rời khu vực hàng hải tối thiếu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thu bằng 50% mức thu qui định tại khoản 1 Điều này đối với các tàu thuyền chở khách của tố chức, cá nhân trong tháng đó.

- Tàu thuyền có dung tích toàn phần từ 50.000 GT trở iên vào, rời khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 30% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.

d) Tàu thuyền chuyển tải dầu tại vịnh Vân Phong - Khánh Hoà áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này; quy định này được áp dụng đến hết ngày 31/12/2020;

đ) Tàu thuyền chở công-ten-nơ xuất, nhập khẩu, trung chuyển vào, rời các bến cảng trên sông Cái Mép - Thị Vải có dung tích từ 50.000 GT trở lên được áp dụng mức thu bằng 60% mức thu quv định tại khoản 1 Điều này; quy định này được áp dụng đến hết ngày 31/12/2020;

e) Tàu thuyền đang hành trình trên biển phải xin vào cảng biển vì mục đích tránh bão khấn cấp mà không xếp dỡ hàng hoá, không đón, trả khách được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều nàyệ

3. Những trường hợp sau đây không thuộc phạm vi đối tượng thu phí bảo đảm hàng hải:

a) Xuồng hoặc ca nô của tàu mẹ chở khách neo tại khu vực hàng hải được phép thực hiện vận chuyển khách vào, rời cảng biến;

b) Tàu thuyền vào, rời cảng biển để cấp cứu bệnh nhân, bàn giao người cứu được trên biển mà không xếp dỡ hàng hoá, không đón, trả khách theo xác nhận của cảng vụ hàng hải; tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thấm quyền;

c) Tàu thuyền đang làm hàng tại bến cảng, cầu cảng phải di chuyển sang khu vực hàng hải khác căn cứ Giấy phép rời cảng của cảng vù hàng hải để tránh bão khẩn cấp, thì không thu phí bảo đảm hàng hải lượt vào, lượt rời tại cảng đến tránh bão và lưọt rời tại cảng được cấp phép đi tránh bão;

d) Tàu thuyền của lực lượng vũ trang nước ngoài đến khu vực hàng hải để thăm chính thức hoặc xã giao theo lời mời của Nhà nước Việt Nam; tàu thanh thiếu niên nước ngoài đến khu vực hàng hải đế giao lưu văn hoá, thế thao theo lời mời của cơ quan cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ Việt Nam.