vanban.org

Điều 10. Phí neo đậu tại khu nuóc, vùng nước — Thông tư 01/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 261/2016/TT-BTC · 14/11/2016
Bộ Tài chính Ban hành 05/01/2016 Hiệu lực 20/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 261/2016/TT-BTC Quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải · 261/2016/TT-BTC
Thông tư số 01/2016/TT-BTC Quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải · 01/2016/TT-BTC
01/01/2017261/2016/TT-BTCThay thế Đang xem 20/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2016/TT-BTC › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phí neo đậu tại khu nuóc, vùng nước

lẻ Đối với tàu thuyền:

a) Tàu thuyền neo, đậu tại khu nước, vùng nước, trong thời gian 30 ngày (720 giờ) đầu áp dụng mức thu: 0,0005 USD/GT/giờ

b) Tàu thuyền neo, đậu tại khu nước, vùng nước, từ ngày 31 (giờ thứ 721) trở đi áp dụng mức thu: 0,0003 USD/GT/giờ

c) Tàu thuyền neo đậu tại cảng dầu khí ngoài khơi thu phí neo đậu như sau:

- Trong thời gian 30 ngày (720 giờ) đầu áp dụng mức thu: 0,0003USD/GT/giờ;

-Từ ngày 31 (giờ thứ 721) trở đi áp dụng mức thu: 0,0002 USD/GT/ giờ.

d) Tàu thuyền neo đậu tại nhiều vị trí trong khu nước, vùng nước thuộc khu vực hàng hải của một cảng biển thì tính bằng tổng thời gian thực tế neo, đậu tại từng vị trí.

đ) Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này đối với các tàu thuyền chở khách của to chức, cá nhân trong tháng đó.

e) Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách có dung tích toàn phần từ 50.000 GT trở lên vào, rời khu vực hàng hải áp dụng mức thu băng 40% mức thu quy định tại điếm a, b khoản 1 Điều này.

g) Tàu thuyền chuyển tải dầu tại vịnh Vân Phong - Khánh Hoà áp dụng mức thu băng 50% mức thu quy định tại các điêm a, b, c và d khoản 1 Điêu này; quy định này được áp dụng đến hết ngày 31/12/2020.

h) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử mà không xêp, dỡ hàng hoá, không đón, trả khách áp đụng mức thu băng 70% mức thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

i) Không thu phí neo đậu đối với tàu thuyền trong các trường hợp:

- Chờ thủy triều ở vùng nước cảng trước khi cập cảng;

- Chờ trời sáng theo lệnh của cảng vụ hàng hải do quy( định hạn chế chạy đêm;

- Tránh bão, tránh thời tiết xẩu không đảm bảo an toàn cho hành trình của tàu, cấp cứu bệnh nhân hoặc bàn giao người cứu được trên biến mà không xếp dỡ hàng hoá, không đón, trả khách theo xác nhận của cảng vụ hàng hải.

2. Đối với hàng hoá:

a) Hàng hoá sang mạn tại khu nước, vùng nước để vận chuyển tới các khu vực hàng hải khác phải nộp phí neo đậu như sau:

- Hàng hoá thông thường:0,07 USD/tấn;

- Xe bảo ôn, xe xích, gầu ngoạm, xe lăn đường, xe nâng hàng, cần cẩu: 2 USD/chiếc;

- ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở xuống: 0,7 ƯSD/chiếc;

- Các ô tô khác ngoài các loại đã quy định trên: 1,3 ƯSD/chiểc.

b) Trường hợp hàng hoá sang mạn để vận chuyển tới cầu cảng trong cùng một khu vực hàng hải không phải nộp phí neo đậu;

c) Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam tại vịnh Vân Phong áp dụng mức thu phí neo đậu bằng 20% mức thu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

d) Hàng hoá trung chuyển (dạng tạm nhập tái xuất) tại vịnh Vân Phong không phải nộp phí neo đậu.