vanban.org

Điều 11. Phí sử dụng cầu bến, phao neo thuộc khu vực hàng hải — Thông tư 01/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 261/2016/TT-BTC · 14/11/2016
Bộ Tài chính Ban hành 05/01/2016 Hiệu lực 20/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 261/2016/TT-BTC Quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải · 261/2016/TT-BTC
Thông tư số 01/2016/TT-BTC Quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải · 01/2016/TT-BTC
01/01/2017261/2016/TT-BTCThay thế Đang xem 20/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2016/TT-BTC › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phí sử dụng cầu bến, phao neo thuộc khu vực hàng hải

lễ Đối với tàu thuyền:

a) Tàu thuyền neo buộc tại cầu, phao phải trả phí như sau:

- Tại cầu: 0,0031 ƯSD/GT/giờ;

- Tại phao: 0,0013 USD/GT/giờ.

Tàu thuyền neo buộc tại nhiều vị trí trong khu nước, vùng nước thuộc khu vực hàng hải của một cảng biển thì tính bằng lổng thời gian thực tế neo buộc tại từng vị trí.

b) Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải tối thiếu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 50% mức thu qui định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với các tàu thuyền chở khách của tổ chức, cá nhân trong tháng đó.

c) Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách có dung tích toàn phần từ 50.000 GT trở lên vào, rời khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 40% mức thu quy định tại điếm a khoản 1 Điều này.

d) Tàu thuyền nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu, phao phải trả phí theo mức:

- Chiếm cầu: 0,006 USD/GT/ giờ;

- Chiếm phao: 0,002 USD/GT/giờề

đ) Tàu thuyền cập mạn với tàu thuyền khác ở cầu, phao phải trả phí theo mức: 0,0015 USD/GT- giờ;'

e) Trường hợp không làm hàng được do thời tiết với thời gian trên 01 ngày (24 giờ liên tục) hoặc phải nhường cầu cho tàu thuyền khác theo lệnh của cảng vụ hàng hải thì không thu phí của thời gian không làm hàng;

g) Tàu thuyền neo buộc tại các bến cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí mà có làm hàng hoặc nhận dầu, nước, trả phí theo mức 0,3 USD/m-giờ, mức tối thiểu cho một lần cập cầu là 90 USD/làu;

h) Tàu thuyền trực tiếp cập cầu bến tại các cảng dầu khí ngoài khơi nhưng không làm hàng hoặc không nhận dầu, nước, trả phí theo mức 0,35 USD/m-giờ, mức thu tối thiểu cho một lần cập cầu là: 100 USD/tàu;

i) Tàu thuyền đỗ áp mạn song song với các tàu thuyền khác cập tại cầu cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí trả phí theo mức 0,08 ƯSD/m-giờ, mức thu tối thiểu cho một lần đỗ áp mạn là: 25 ƯSD/tàu.

2. Hàng hoá thông qua cầu cảng, bến phao phải chịu phí theo mức sau:

a) Làm hàng tại cầu cảng :

- Hàng hoá:
- Container 20 feet:
- Container 40 feet:
- Container trên 40 feet: b) Làm hàng tại phao: c) Hàng hoá là phương tiện vận tải :
0,18 USD/tấn;
1,6 USD/cont;
3,2 USD/cont;
4,0 ƯSD/contệ
0,09 USD/tấn.

- Xe bảo ôn, xe xích, gầu ngoạm, xe lăn đường, xe nâng hàng, cần: 2,7 USD/chiếc;

- Xe ô lô 15 chỗ ngồi trở xuống, xe có trọng tải 2,5 tấn trở xuống: 0,9 ƯSD/chiếc;

- Các loại ô tô khác ngoài các loại đã quy định trên đây : 1,8 ƯSD/chiêc;

d) Hàng hoá là hàng lỏng (gas lỏng, xăng dầu, nhựa đường lỏng...): 0,9 USD/tấn;

đ) Hàng hoá qua cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí: 0,9 USD/tấn.

3. Hành khách thông qua cầu cảng, bến phao phải chịu phí theo mức sau:

a) Qua cầu bển cảng, bển phao:

- Lượt vào:] USD/người;
- Lượt rời:1 ƯSD/người;
- Không thu phí đối với trẻ em dưới 12 tuổi.

b) Trường hợp tàu thuyền đậu tại khu vực nco đậu được phép sử dụng phương tiện vận tải thủy khác để đưa đón khách vào tham quan du lịch tại đất liền hoặc các đảo: tàu thuyền phải nộp phí neo đậu quy định tại khoản 1 Điều 10; phí cầu bển áp dụng đối với hành khách là 1 ƯSD/người (bao gồm lượt vào và lượt rời) và không áp dụng điếm a khoản 3 Điều này.