vanban.org

Điều 9. Ghi chép và lưu trữ hồ sơ — Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/03/2020 Thay thế: 02/2020/TT-BLĐTBXH · 14/02/2020
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 06/01/2015 Hiệu lực 20/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 02/2020/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý đối tượng được cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ công tác xã hội · 02/2020/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về quản lý trường hợp với người khuyết tật · 01/2015/TT-BLĐTBXH
30/03/202002/2020/TT-BLĐTBXHThay thế Đang xem 20/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Ghi chép và lưu trữ hồ sơ

1. Người quản lý trường hợp ghi chép đầy đủ, chính xác các thông tin theo dõi quy trình quản lý trường hợp với người khuyết tật.

2. Hồ sơ quản lý trường hợp người khuyết tật được lưu trữ và bảo mật tại đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ. Việc chia sẻ thông tin cá nhân của người khuyết tật phải có sự đồng ý của người khuyết tật, gia đình hoặc người giám hộ của người khuyết tật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội.