vanban.org

Điều 3. Từ ngữ sử dụng trong Thông tư — Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/03/2020 Thay thế: 02/2020/TT-BLĐTBXH · 14/02/2020
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 06/01/2015 Hiệu lực 20/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 02/2020/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý đối tượng được cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ công tác xã hội · 02/2020/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về quản lý trường hợp với người khuyết tật · 01/2015/TT-BLĐTBXH
30/03/202002/2020/TT-BLĐTBXHThay thế Đang xem 20/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Từ ngữ sử dụng trong Thông tư

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quản lý trường hợp với người khuyết tật là quy trình xác định nhu cầu cần trợ giúp xã hội và xây dựng, thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật, điều phối các hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội để trợ giúp người khuyết tật ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.

2. Người quản lý trường hợp là công chức, viên chức, người lao động, cộng tác viên công tác xã hội làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội hoặc xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ quản lý trường hợp với người khuyết tật.

3. Cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, bao gồm: Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội; cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm chữa bệnh-giáo dục-lao động xã hội; trung tâm điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp trẻ em; nhà xã hội; cơ sở tham vấn, tư vấn, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người nhiễm HIV/AIDS, người tâm thần, người nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội khác.