Điều 22. Thuế đánh vào đất đã làm nhà gồm có hai phần:
1- Một phần tính theo tô trị (giá thuê) hàng năm theo thuế biểu nói ở điều 25;
2- Một phần tính theo diện tích toàn thể như bảng kẻ dưới đây:
Thành phố hoặc tỉnh lỵ ở vào khu vực nào | Đất kề đường hạng 1 | Đất kề đường hạng 2 | Đất kề đường hạng 3 | Đất kề đường hạng 4 | Đất kề đường hạng 5 |
Khu vực hạng 1 | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông |
Khu vực hạng 2 | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông |
Khu vực hạng 3 | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông |
Khu vực hạng 4 | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông | 0 đ 1 th.vuông |
Khi tính thuế, những đất mà bề sâu quá 50 thước tây sẽ chia ra làm hai phần trừ những đất kề đường hạng 5:
a) Những diện tích tính từ mép đường trở vào 50 thước tây chịu thuế biểu theo cách phân hạng ấn định trong bảng trên.
b) Những diện tích còn lại được chịu thuế theo hạng dưới liền ngay hạng đất phần a).