Điều 12: Khi lập xong bảng thống kê ruộng đất kể ở điều 11, Hội đồng phải cáo thị cho dân chúng biết và để bảng thông kê ở cổng quán hoặc nơi công cộng trong xã trong một hạn là 30 hôm để cho công chúng được tự do xem xét. — Sắc lệnh 49/SL
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/1960
Bạn đang xem một phần của
Sắc lệnh 49/SL › Mục V › Điều 12
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Kể từ ngày mùng một tháng giêng năm 1950, chế độ thuế trực thu áp dụng trong toàn cõi Việt Nam cho người Việt Nam là chế độ quy định trong bộ luật đính theo sắc lệnh này.
Điều 2. Những luật lệ trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.
Điều 3. Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính chiểu sắc lệnh thi hành.
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Nếu có sự chuyển dịch phải khai trình nhà chức trách để sang tên trong sổ địa chính và sổ thuế. Nếu chưa khai trình, người chủ cũ vẫn phải chịu thuế như không có việc chuyển dịch.
Điều 4. Được miễn thuế:
Điều 5. Thuế điền thổ chia ra làm hai hạng:
Điều 6. Các ruộng cấy lúa chia làm 4 hạng như sau này:
Điều 7. Đất hạng nhất là đất giồng cao su, thuốc lào, thuốc lá, giầu không, dâu, cau, dừa, mía, hồ tiêu, các thứ rau, các ruộng muối.
Điều 8. Đất thuộc vào chu vi các đồn điền do Chính phủ cho phép khai khẩn, phải chịu thuế bắt đầu từ ngày mồng một tháng giêng năm ký nghị định cho phép khai khẩn vĩnh viễn.
Điều 9. Thuế biểu thuế điền thổ do sắc lệnh ấn định hàng năm theo đề nghị của Liên bộ Tài chính đến Canh nông.
Điều 10. Việc xếp ruộng đất vào các hạng kể ở các điều 6 và 7 bắt đầu thi hành lần thứ nhất vào đầu năm 1950 và cứ 5 năm lại xét lại một lần.
Điều 11. Mỗi khi tới kỳ hạn xếp đặt lại các hạng ruộng đất tại mỗi xã, đặt ra một Hội đồng kiểm soát thuế điền thổ gồm có:
Điều 12
Điều 13
Điều 14. ở mỗi tỉnh đặt ra một Hội đồng kiểm soát thuế điền thổ gồm có:
Điều 15. Thuế điền thổ thu theo sổ nhân danh. Tuy nhiên trong thời quá độ, các tiểu điền chủ có thể ghi vào sổ tổng số theo một chương trình do nghị định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ấn định.
Điều 16. Việc giảm hoặc miễn thuế điền thổ đều theo thủ tục chung ấn định ở Chương VIII Bộ luật này.
Chương II — THUẾ THỔ TRẠCH
Điều 17. Thuế thổ trạch chỉ áp dụng trong chu vi các thành phố, tỉnh lỵ, thị xã và các thị trấn coi như tỉnh lỵ.
Điều 18. Thuế thổ trạch gồm có hai thứ:
Điều 19. Thuế đánh vào người hoặc đoàn thể có tư cách pháp nhân hiện có quyền sở hữu các nhà đất và căn cứ vào tình hình ngày mồng một tháng giêng dương lịch.
Điều 20. Những khi chuyển dịch bất động sản, phải khai trình nhà chức trách để sang tên trong sổ địa chính và sổ thuế. Nếu chưa khai trình, người chủ cũ vẫn phải chịu thuế như không có việc chuyển dịch.
Điều 21. Phải chịu thuế đánh vào đất đã làm nhà:
Điều 22. Thuế đánh vào đất đã làm nhà gồm có hai phần:
Điều 23
Điều 24. Cứ 5 năm một lần, một Hội đồng gồm có các nhân viên sau đây, lập bảng ấn định những giá tiền thuế nhà:
Điều 25. Thuế biểu là 6% (sáu phần trăm) giá tiền thuê nhà.
Điều 26
Điều 27. Đối với những nhà cửa mới làm hay sửa chữa lại, giá tiền thuê nhà sẽ do Trưởng ty thuế trực thu thành phố hay tỉnh ấn định, so sánh với giá thuê các nhà tương tự.
Điều 28
Điều 29. Những nhà cửa mới làm được miễn thuế trong hạn một năm kể từ ngày làm xong.
Điều 30. Những đất chưa làm nhà sẽ chịu thuế theo bảng kê sau đây:
Điều 31. Thuế thổ trạch thu theo sổ nhân danh. Việc thu thuế, thôi thúc và truy tố các người chậm nộp hoặc không chịu nộp thuế đều theo các thể lệ chung ấn định trong chế độ tài chính về loại thuế trực thu.
Điều 32. Những thuế thiếu sót có thể truy thu trong một thời hạn là hai năm kể từ năm những số thuế ấy đáng lẽ phải nộp.
Điều 33. Thuế môn bài đánh vào tất cả các người hoặc đoàn thể có tư cách pháp nhân kinh doanh về một nghề trên đất Việt Nam, trừ những trường hợp được miễn kể ở điều 38 dưới đây.
Điều 34. Hàng năm những người chịu thuế môn bài phải làm tờ khai theo mẫu chính thức của Chính phủ và gửi đến Ty Thuế trực thu sở tại trong hạn hai tháng đầu năm.
Điều 35. Nếu hai vợ chồng cùng kinh doanh một nghề mà ở cùng chung một nhà thì dù ở chế độ phân chia tài sản cũng chỉ phải chịu chung một môn bài.
Điều 36
Điều 37. Thuế đánh ở thành phố hay tỉnh người chịu thuế có cơ sở dùng về việc kinh doanh (cửa hàng, nhà máy, xưởng thợ, buồng giấy, vv...)
Điều 38. Những nghề nghiệp sau đây được miễn thuế môn bài:
Điều 39. Chính tang thuế môn bài gồm có hai phần:
Điều 40. Thuế chính cung đánh tuỳ theo sự quan trọng của công việc kinh doanh và lựa chọn trong các thuế biển ấn định ở các bảng A và bảng B phụ vào Chương ba sắc lệnh này.
Điều 41. Thuế chính cung đánh vào cơ sở chính. Cơ sở chính là cơ sở có đủ điều kiện để kinh doanh riêng biệt và có tính cách lâu dài, dù hoạt động từng vụ hay quanh năm.
Điều 42. Thuế phụ cung tính theo 6% giá tiền thuê ngôi nhà hoặc gian nhà dùng vào việc kinh doanh, kể cả các cơ sở chính và phụ.
Điều 43. Thuế môn bài thu theo sổ nhân danh. Tuy nhiên những môn bài nhỏ có thể thu theo số tổng số.
Điều 44
Điều 45. Các người chịu thuế chỉ được quyền xin trích lục số thuế riêng về thuế suất của mình thôi.
Điều 46. Những thuế thiết sót có thể truy thu trong một thời hạn là hai năm sau năm mà sổ thuế ấy đáng lẽ phải nộp.
Điều 47. Thuế môn bài đánh hàng năm và căn cứ vào tình hình ngày mồng 1 tháng giêng dương lịch.
Điều 48. Khi nào nhượng lại xí nghiệp thì người bán có thể xin sang tên môn bài cho người mua được.
Điều 49. Khi nào phế nghiệp vì người chịu thuế mệnh một hoặc vỡ nợ hay cáo cùng, số tiền thuế môn bài thuộc về những tháng sau khi các công việc kinh doanh đình chỉ hẳn có thể được ân giảm hoặc miễn.
Điều 50
Điều 51
Điều 52. Người nào đã nộp được cả xuất hay nửa xuất thuế sẽ nhận được giấy môn bài.
Điều 53
Điều 54. Giấy môn bài chỉ có hiệu lực đối với người đứng tên chịu thuế và không thể cho người khác mượn được.
Điều 55. Bất cứ lúc nào các kiểm soát viên thuế trực thu và các viên chức có giấy uỷ quyền của Sở thuế trực thu cũng có thể đòi người chịu thuế xuất trình giấy môn bài được.
Điều 56
Điều 57. Việc thu thuế môn bài cũng theo các thể lệ chung ấn định trong chế độ tài chính về loại thuế trực thu. Các việc giảm thuế, miễn thuế đều theo thủ tục ấn định ở Chương VII Bộ luật này.
Điều 58
Điều 59
Điều 60
Điều 61
Điều 62
Điều 63
Điều 64
Điều 65
Điều 66
Điều 67
Điều 68
Điều 69
Điều 70
Điều 71
Điều 72
Điều 73
Điều 74
Điều 75
Điều 76
Điều 77
Điều 78
Điều 79
Điều 80
Điều 81
Điều 82
Điều 83
Điều 84
Điều 85
Điều 86
Điều 87
Điều 88
Điều 89
Điều 90
Điều 91
Điều 92
Điều 93
Điều 94
Điều 95
Điều 96
Điều 97
Điều 98
Điều 99
Điều 100
Điều 101
Điều 102
Điều 103
Điều 104
Điều 105
Điều 106
Điều 107
Điều 108
Điều 109
Điều 110
Điều 111
Điều 112
Điều 113
Điều 114
Điều 115
Điều 116
Điều 117
Điều 118
Điều 119
Điều 120
Điều 121
Điều 122
Điều 123
Điều 124
Điều 125
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy