Điều 8.
1. Tổ chức, cá nhân muốn xin đăng ký tàu bay tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện đăng ký theo quy định của Quy chế này và phải nộp đơn cho Cục Hàng không dân dụng Việt Nam theo mẫu quy định kèm theo Quy chế này và các văn bản chứng minh.
a) Địa vị pháp lý của người đứng tên xin đăng ký;
b) Quyền sở hữu hoặc quyền khai thác tàu bay của người đứng tên xin đăng ký (có thể nhưng không hạn chế bao gồm hợp đồng đặt chế tạo tàu bay hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay hoặc hợp đồng thuê tàu bay);
c) Tàu bay xin đăng ký tại Việt Nam không được đồng thời có đăng ký tại bất kỳ Quốc gia nào khác, ít nhất phải có 1 trong 3 loại giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận chưa có đăng ký;
- Giấy chứng nhận xoá đăng ký;
- Giấy cam kết đã xoá đăng ký tại một quốc gia nào đó;
d) Tình trạng kỹ thuật hiện thời của tàu bay.
Ngoài các giấy tờ trên, tổ chức và cá nhân nói trên còn phải nộp lệ phí đăng ký theo quy định.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và khoản lệ phí đăng ký, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm xét và tiến hành đăng ký (cấp chứng chỉ đăng ký theo mẫu quy định kèm theo Quy chế này và ghi các chi tiết cần thiết vào Sổ Đăng bạ).
3. Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hoặc thiếu những giấy tờ cần thiết, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho người làm đơn chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày nhận được đơn và các giấy tờ có liên quan.