vanban.org

Điều 5. Kiểm kê, quản lý danh mục công trình — Quyết định 97/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 11/07/2026 Hiệu lực 22/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 97/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kiểm kê, quản lý danh mục công trình

1. Việc kiểm kê, rà soát, cập nhật danh mục công trình mỹ thuật thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Không làm sai lệch, ảnh hưởng đến giá trị lịch sử, văn hóa và thẩm mỹ của công trình;

b) Bảo đảm tôn trọng quyền tác giả; có sự tham gia đầy đủ của chủ thể quản lý, sở hữu công trình;

c) Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan và khoa học của thông tin kiểm kê.

2. Công trình mỹ thuật được lựa chọn để kiểm kê, cập nhật vào danh mục phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Về giá trị văn hóa, lịch sử: Công trình khắc họa danh nhân, nhân vật lịch sử, lãnh đạo tiền bối của Đảng và Nhà nước; các sự kiện lịch sử trọng đại; biểu tượng di sản văn hóa, phong tục, làng nghề truyền thống phù hợp với không gian văn hóa Thủ đô.

b) Về vị trí không gian: Công trình đặt tại các nút giao thông lớn, trục đường chính, quảng trường, trung tâm thương mại, cửa ngõ Thủ đô; có ranh giới rõ ràng, không phá vỡ cảnh quan kiến trúc và hài hòa với các công trình lân cận.

c) Về hiệu quả thẩm mỹ và xã hội: Công trình truyền tải thông điệp tích cực, mang tính giáo dục cao, có giá trị nghệ thuật cao, góp phần nâng cao thị hiếu thẩm mỹ và tác động tốt đến đời sống xã hội.

3. Hồ sơ kiểm kê công trình mỹ thuật bao gồm:

a) Phiếu thu thập thông tin và tư liệu hóa (được lập thông qua quá trình khảo sát, điền dã, phỏng vấn);

b) Biểu mẫu thống kê do Sở Văn hóa và Thể thao ban hành, bao gồm: thông tin cơ bản (tên, vị trí, kích thước, chất liệu, tác giả, năm xây dựng) và kết quả đánh giá theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Hồ sơ hình ảnh hiện trạng, tư liệu âm thanh, hình ảnh lịch sử và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

4. Chu kỳ và nội dung rà soát, cập nhật danh mục:

a) Định kỳ hằng năm: Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì tổng hợp số liệu biến động, cập nhật công trình mới vào danh mục; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về kết quả quản lý.

b) Định kỳ 05 năm: Tổ chức rà soát toàn diện, đánh giá và xác định các công trình cần điều chỉnh, bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh mục; trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt.

c) Việc điều chỉnh, đưa ra khỏi danh mục kiểm kê đột xuất được thực hiện đối với các trường hợp: Công trình đã bị dỡ bỏ, di dời, thay đổi vị trí hoặc chất liệu; công trình xuống cấp không còn đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này hoặc theo các quy định khác của pháp luật.

5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:

a) Sở Văn hóa và Thể thao: Là cơ quan đầu mối, chủ trì hướng dẫn các xã tổ chức lập hồ sơ kiểm kê; quản lý danh mục và trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; lập dự toán kinh phí kiểm kê định kỳ trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức rà soát, kê khai danh mục công trình mỹ thuật trên địa bàn quản lý theo phân cấp; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo và đề nghị Sở Văn hóa và Thể thao cập nhật danh mục.

6. Đối với công trình mỹ thuật cấp quốc gia, tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh, công trình nằm trong khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng quốc gia đặc biệt: Sở Văn hóa và Thể thao tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thực hiện kiểm kê, cập nhật danh mục bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật về di sản văn hóa.