Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình mỹ thuật được xây dựng, lắp đặt tại không gian công cộng nhằm tôn vinh các sự kiện lịch sử, danh nhân, các giá trị văn hóa, giá trị truyền thống của dân tộc và Thủ đô; bao gồm tượng đài, cụm tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng và các thành phần kiến trúc, cảnh quan gắn liền với công trình.
2. Quản lý công trình mỹ thuật là việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước và quản lý trực tiếp đối với công trình, bao gồm:
a) Lập, cập nhật hồ sơ quản lý công trình.
b) Tổ chức bảo vệ, kiểm tra hiện trạng công trình.
c) Bảo quản, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ hoặc đột xuất.
d) Quản lý cảnh quan, vệ sinh môi trường và hệ thống kỹ thuật khu vực công trình.
e) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại công trình.
g) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phát huy giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật của công trình.
h) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định.
3. Bảo vệ các công trình mỹ thuật là việc áp dụng các biện pháp nhằm giữ gìn nguyên trạng, bảo đảm an toàn, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại, làm hư hỏng hoặc ảnh hưởng đến giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật của công trình.
4. Bảo quản, duy tu, bảo dưỡng công trình là các hoạt động kỹ thuật định kỳ nhằm duy trì tình trạng ổn định của công trình, bao gồm vệ sinh, chăm sóc cảnh quan, kiểm tra kỹ thuật, sửa chữa nhỏ và các biện pháp kỹ thuật cần thiết khác nhằm kéo dài tuổi thọ công trình.
5. Tu bổ, sửa chữa công trình là việc can thiệp kỹ thuật nhằm khắc phục tình trạng xuống cấp, hư hỏng hoặc phục hồi các yếu tố của công trình trên cơ sở bảo đảm giữ gìn giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật của công trình.
6. Phát huy giá trị công trình mỹ thuật là việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục truyền thống, giới thiệu giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật của công trình; kết hợp với các hoạt động tham quan, sinh hoạt cộng đồng phù hợp với tính chất và ý nghĩa của công trình.