vanban.org

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 97/2026/QĐ-UBND

UBND Thành phố Cần Thơ Ban hành 14/10/2026 Hiệu lực 24/10/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 97/2026/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được xác định theo công thức:

K = K1 × K2 × K3.

Trong đó:

K là hệ số điều chỉnh giá đất;

K1 là hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường;

K2 là hệ số điều chỉnh theo quy hoạch;

K3 là hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.

1. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường xác định theo từng loại đất, vị trí đất được ban hành và quy định tại Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, được quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V và VI ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được xác định theo từng loại đất và theo hệ số sử dụng đất. Hệ số sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.

a) Trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị quyết số 254/2025/QH15, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch: K2 = 1,00.

b) Hệ số sử dụng đất ≤ 1,50 hoặc chưa có quy hoạch được phê duyệt để xác định hệ số sử dụng đất, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch: K2 = 1,00.

c) Hệ số sử dụng đất từ trên 1,50 đến 3,00: K2 = 1,025.

d) Hệ số sử dụng đất từ trên 3,00 đến 5,00: K2 = 1,050.

đ) Hệ số sử dụng đất từ trên 5,00 đến 7,00: K2 = 1,075.

e) Hệ số sử dụng đất từ trên 7,00: K2 = 1,100.

3. Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất được xác định: K3 = 1,00.

4. Hệ số điều chỉnh giá đất: K = 1,00, áp dụng các trường hợp sau:

a) Đối với đất rừng sản xuất, đất làm muối, đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất trong khu công nghệ cao.

b) Trường hợp tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15.

c) Vị trí đất quy định tại khoản 4 Điều 4 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND.

d) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì không áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K1, K2, K3 được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo quy định tại điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì: K1 = 1,00, K3 = 1,00. Riêng đối với K2 thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.