ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 97/2026/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất; cơ quan có chức năng thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được xác định theo công thức:
K = K1 × K2 × K3.
Trong đó:
K là hệ số điều chỉnh giá đất;
K1 là hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường;
K2 là hệ số điều chỉnh theo quy hoạch;
K3 là hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
1. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường xác định theo từng loại đất, vị trí đất được ban hành và quy định tại Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, được quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V và VI ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được xác định theo từng loại đất và theo hệ số sử dụng đất. Hệ số sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
a) Trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị quyết số 254/2025/QH15, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch: K2 = 1,00.
b) Hệ số sử dụng đất ≤ 1,50 hoặc chưa có quy hoạch được phê duyệt để xác định hệ số sử dụng đất, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch: K2 = 1,00.
c) Hệ số sử dụng đất từ trên 1,50 đến 3,00: K2 = 1,025.
d) Hệ số sử dụng đất từ trên 3,00 đến 5,00: K2 = 1,050.
đ) Hệ số sử dụng đất từ trên 5,00 đến 7,00: K2 = 1,075.
e) Hệ số sử dụng đất từ trên 7,00: K2 = 1,100.
3. Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất được xác định: K3 = 1,00.
4. Hệ số điều chỉnh giá đất: K = 1,00, áp dụng các trường hợp sau:
a) Đối với đất rừng sản xuất, đất làm muối, đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất trong khu công nghệ cao.
b) Trường hợp tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15.
c) Vị trí đất quy định tại khoản 4 Điều 4 và khoản 4 Điều 5 của Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND.
d) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì không áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K1, K2, K3 được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo quy định tại điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì: K1 = 1,00, K3 = 1,00. Riêng đối với K2 thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất các loại đất khác
Đối với các loại đất chưa ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này thì hệ số điều chỉnh giá đất bằng với hệ số điều chỉnh giá đất của loại đất được áp dụng để xác định giá đất đối với từng loại đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp về hệ số điều chỉnh giá đất
1. Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định giá đất cụ thể hoặc thông báo nộp tiền thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định giá đất cụ thể đã ban hành.
2. Đối với trường hợp dự án đang thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Đối với toàn bộ phần diện tích dự án đã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể hoặc đã có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo quyết định đã phê duyệt hoặc văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
b) Đối với dự án còn một phần diện tích chưa ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể hoặc chưa có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định lựa chọn một trong hai quy định sau:
Tiếp tục thực hiện xác định, phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Quyết định này.
c) Đối với trường hợp chưa thực hiện xác định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
3. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Quyết định này.
4. Trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định lựa chọn áp dụng một trong các quy định của pháp luật quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP để phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện xác định giá đất theo quy định pháp luật tại thời điểm được lựa chọn.
5. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật của người sử dụng đất trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, hệ số điều chỉnh giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính, thuế và các khoản thu ngân sách từ đất đai được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ, trừ các trường hợp pháp luật về đất đai đã quy định cụ thể về thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại khoản 3 Điều 111 và khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành và đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường để rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp tình hình thực tế về giá đất trên địa bàn thành phố; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có) theo quy định.
3. Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ và Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm rà soát, cung cấp các quy hoạch đã được phê duyệt còn hiệu lực cho cơ quan quản lý đất đai các cấp, Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện xác định giá đất theo Quyết định này. Định kỳ, thường xuyên rà soát, cập nhật và báo cáo khó khăn, vướng mắc để gửi cho cơ quan quản lý đất đai các cấp, Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Trưởng Thuế thành phố; Thủ trưởng sở, cơ quan, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- VP. Chính phủ (HN, TP.HCM); - Bộ Tài chính; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Thuế; - Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL); - TT Thành ủy, TT HĐND TP; - CT và các PCT UBND TP; - UBMTTQVN và các Đoàn thể thành phố; - Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố; - Các Sở, cơ quan, ban ngành TP; - Thuế thành phố; - Trung tâm Phát triển quỹ đất TP; - Văn phòng Đăng ký đất đai TP; - UBND xã, phường; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ; - Công báo thành phố; - Cổng Thông tin điện tử thành phố; - VP UBND TP (3BD); - Lưu: VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |